| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ———————— Bản án số: 152/2018/HNGĐ-ST Ngày 19-11-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TH XÃ DĨ AN, T NH B NH DƯ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Vân – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2018 tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 959/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp ly hôn và nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 165/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng P, sinh năm 1992; Thƣờng trú: Thôn T, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Tạm trú: Ô 7 lô A, tổ 7, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1988; Thƣờng trú: Thôn T, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Tạm trú: Ô 7 lô A, tổ 7, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Chị Lê Thị Hồng P có mặt, anh Lê Văn H vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 27 tháng 8 năm 2018 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng P trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng P và anh Lê Văn H tìm hiểu nhau đƣ c 06 năm thì tổ ch c lễ cƣ i và đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 16/2012, quyển số 07 ngày 28/02/2012. Sau khi kết hôn, v chồng sinh sống tại Thôn T, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa đƣ c 03 năm thì chuyển vào Bình Dƣơng sinh sống, đầu năm 2017 về địa chỉ Ô 7 lô A, tổ 7, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng cho đến nay. Anh Lê Văn H làm lái xe, chị Lê Thị Hồng P làm công nhân, thu nhập ổn định. Thời gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Lê Văn H thƣờng cấm đoán chị Lê Thị Hồng P gặp gỡ ạn è và ngƣời thân trong gia đình, hay la mắng, gây chuyện v i chị Lê Thị Hồng P trong mọi vấn đề. Có lúc anh Lê Văn H ném đồ đạc và đánh chị Lê Thị Hồng P, tuy nhiên việc này những ngƣời xung quanh và gia đình không ai iết. Chị Lê Thị Hồng P đã cố gắng chịu đựng để giữ hạnh phúc gia đình nhƣng anh Lê Văn H không thay đổi. Từ tháng 4 năm 2018, anh H ỏ đi nơi khác không còn sống chung v i chị Lê Thị Hồng P, v chồng ly thân, không còn quan tâm chăm sóc nhau từ đó đến nay. Chị Lê Thị Hồng P xác định tình cảm v chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đƣ c ly hôn v i anh Lê Văn H.
- Về con chung: Quá trình chung sống v chồng có một con chung tên Lê Phƣơng Linh Đ, sinh ngày 28/7/2012, hiện nay con đang sống cùng chị Lê Thị Hồng P. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Hồng P yêu cầu đƣ c nuôi dƣỡng cháu Lê Phƣơng Linh Đ và không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Lê Văn H đã đƣ c Toà án thông áo tham gia tố tụng, tống đạt các văn ản tố tụng nhƣng anh Lê Văn H không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố nào, không cung cấp ch ng c để ảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình.
Ngày 25/9/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa chị Lê Thị Hồng P và anh Lê Văn H tại địa phƣơng và đƣ c cung cấp: Chị Lê Thị Hồng P và anh Lê Văn H là v chồng, c ng chung sống tại số Ô 7 lô A, tổ 7, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Từ khi v chồng sống tại đây, địa phƣơng không nghe trình áo gì về mâu thuẫn giữa hai anh chị, tuy nhiên, chủ nhà trọ cho biết thông tin cách đó khoảng 01 tháng anh Lê Văn H gây gỗ v i chị Lê Thị Hồng P, v chồng từ đó không còn sống chung nữa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣ c phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣ c thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án: nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn c vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn là đúng quy định.
+ Về nội dung vụ án: Căn c các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hồng P.
+ Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cháu Lê Phƣơng Linh Đ, sinh ngày 28/7/2012 cho chị Lê Thị Hồng P trực tiếp nuôi dƣỡng và ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hồng P không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dƣỡng nuôi con.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đƣ c xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn đã đƣ c Tòa án triệu tập h p lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 01/11/2018 và ngày 19/11/2018 nhƣng ị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn c Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng P và anh Lê Văn H là v chồng có đăng ký kết hôn theo giấy ch ng nhận kết hôn số 16/2012, quyển số 07 ngày 28/02/2012 tại y an nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa nên là quan hệ hôn nhân h p pháp. Chị Lê Thị Hồng P cho rằng từ đầu năm 2017 anh Lê Văn H thƣờng cấm đoán chị Lê Thị Hồng P gặp gỡ ạn è và ngƣời thân trong gia đình, hay la mắng gây chuyện v i chị Lê Thị Hồng P trong mọi vấn đề. Có lúc anh Lê Văn H ném đồ đạc và đánh chị Lê Thị Hồng P, tuy nhiên việc này những ngƣời xung quanh và gia đình không ai iết. Chị Lê Thị Hồng P đã cố gắng chịu đựng để giữ hạnh phúc gia đình nhƣng anh Lê Văn H không thay đổi. Từ tháng 4 năm 2018, anh Lê Văn H ỏ đi nơi khác không còn sống chung v i chị Lê Thị Hồng P, v chồng ly thân từ đó đến nay.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập anh Lê Văn H đến tham gia phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm v chồng nhƣng anh Lê Văn H không có mặt. Điều này ch ng tỏ tình cảm v chồng của anh Lê Văn H đối v i chị Lê Thị Hồng P đã thực sự không còn và cả hai ên đều không muốn hàn gắn.
Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, ình đẳng, hạnh phúc. Để đạt đƣ c mục đích đó, v chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc anh Lê Văn H bỏ mặc không quan tâm đến hòa giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ hôn nhân v i chị Lê Thị Hồng P cho thấy tình trạng hôn nhân của v chồng chị Lê Thị Hồng P và anh Lê Văn H đã đến m c trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣ c, điều này phù h p v i biên bản xác minh của tòa án có nội dung anh chị đã không còn sống chung v i nhau 01 thời gian. Căn c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu đƣ c ly hôn của chị Lê Thị Hồng P.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống, v chồng có 01 con chung tên Lê Phƣơng Linh Đ, sinh ngày 28/7/2012. Chị Lê Thị Hồng P yêu cầu đƣ c nuôi dƣỡng cháu Lê Phƣơng Linh Đ, không yêu cầu anh Lê Văn H phải cấp dƣỡng nuôi con. Xét thấy cháu Đ mặc dù trƣ c đây sống cùng cha mẹ nhƣng cháu là bé gái và hiện còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ. Do đó, chị Lê Thị Hồng P yêu cầu đƣ c trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là ph h p v i các Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị Lê Thị Hồng P không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dƣỡng nuôi con, xét đây là ý chí tự nguyện của chị nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[4] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Từ những phân tích trên, có căn c chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng P phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn c khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an thƣờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hồng P đối v i anh Lê Văn H về việc ly hôn.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng P đƣ c ly hôn v i anh Lê Văn H.
- Về con chung: Buộc anh Lê Văn H giao con chung cháu Lê Phƣơng Linh Đ, sinh ngày 28/7/2012 cho chị Lê Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hồng P không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Lê Thị Hồng P và anh Lê Văn H đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng h p anh Lê Văn H lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Lê Thị Hồng P nuôi con thì chị có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì l i ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai ên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng P phải chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣ c khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0020091, ngày 05/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Chị Lê Thị Hồng P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt bị đơn.
4. Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt đƣ c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣ c ản án hoặc ản án đƣ c tống đạt h p lệ.
Trƣờng h p ản án đƣ c thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - UBND xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mỹ Dung |