- Tranh chấp gì? án hình sự — "vi phạm về an toàn giao thông - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BL…"
- Tòa quyết gì? Tu n ố : Bị c o Nguy n Văn P phạm tội “Vi phạm qu ịnh về tham gia giao th ng ường ộ”. Căn cứ vào Điều 331; Điều 333 của ộ luật tố tụng hình sự ; i m a, khoản 1, Điều 260; i m b,s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; khoản 1, khoản 2, Điều 65 của ộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi ổ sung năm …
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN c THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH Bản án số:151/2019/HS-ST Ngày: 16/5/2019 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Lê Thị Chiên Các Hội thẩm nhân dân:
à Tr n Thị Tu t.
à H Thị Lan.
- Thư ký phiên toà: Bà L Thị Thu - Thư ký Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: ng Ngu n Tu n Anh - i m s t vi n. Trong ngày 16 tháng 5 năm 2019, tại Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 159/2019/TLST-HS ngày 10/4/2019, theo Qu t ịnh ưa vụ n ra t ử số:146/2019 Q ĐXXST-HS ngà 02/5/2019; ối với bị cáo:
Nguyễn Văn P; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh: 06/4/1994, tại huyện L, tỉnh Hòa ình; Nơi cư trú: Th n An Sơn 2, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình ộ văn hóa: Lớp 12/12; Nghề nghiệp: Lái xe; Con ông: Nguy n Văn ; Con à: Nguy n Thị T; Vợ: Đinh Thị C, có 02 con, lớn sinh năm 2013, nhỏ sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: không; ị c o u thú và tạm giam từ ngà 19 12 2018 n ngà 30 01 2019 ược tha th iện ph p “Tạm giam” sang “ ảo lĩnh”, hiện ang tại ngoại nơi cư trú; Có mặt tại phi n tòa. * Người bị hại: 1. Anh ùi Văn T - ch t ngà 19 12 2018.
- Người ại diện hợp ph p của anh ùi Văn T là ng ùi Văn T người ược ủ qu ền ; Nơi cư trú: Th n Q, xã G, hu ện N, tỉnh Ninh ình và anh ùi Văn T con trai của anh T , nơi cư trú: Th n N, xã G, hu ện N, tỉnh Ninh ình.
V ng mặt tại phi n tòa 2. Anh Trương Đức H - Sinh: 1977 Nơi cư trú: Thôn T, xã A, hu ện T, tỉnh Hải Dương.
V ng mặt tại phi n tòa 3. Chị Lý Thị L - Sinh: 1984 Nơi cư trú: Thôn X, xã G, hu ện N, tỉnh Ninh ình.
V ng mặt tại phiên tòa 4. Chị Ngu n Thị H - Sinh: 1968 Nơi cư trú: Tổ 3, khu M, phường C, thành phố Cẩm Phả.
V ng mặt tại phi n tòa 5. Chị Ngu n Thị T - Sinh: 1961 Nơi cư trú: Tổ 6, khu 1B, P. H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
V ng mặt tại phi n tòa * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. C ng t cổ ph n â dựng H Địa chỉ: Số 21, Ngu n Lương ằng, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng (Người ại diện theo ph p luật: Ông ùi Đức T; Nơi cư trú: tổ 17, khu 8, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh .
V ng mặt tại phi n tòa
2. Hợp t c ã vận tải t thành phố Ninh ình Địa chỉ: n e kh ch N, ường L, phường Thanh ình, TP Ninh ình. (Người ại diện theo ph p luật: Ông Tr n Quang N - Gi m ốc).
V ng mặt tại phi n tòa
3. Anh ùi Đăng N – Sinh: 1976 Nơi cư trú: Thôn Q, xã G, hu ện N, tỉnh Ninh ình.
V ng mặt tại phi n tòa * Người làm chứng:
1. Ông Lương Văn Đ - Sinh: 1964 Nơi cư trú: Thôn C, xã T, hu ện A, thành phố Hải Phòng.
V ng mặt tại phi n tòa
2. Ông Lương Xuân K - Sinh: 1949 Nơi cư trú: Thôn C, xã T, hu ện A, thành phố Hải Phòng.
V ng mặt tại phi n tòa
3. Anh Phạm Văn P - Sinh: 1987 Nơi cư trú: Xã Thanh Hải, hu ện Thanh Li m, tỉnh Hà Nam.
V ng mặt tại phi n tòa
4. Anh L Văn P - Sinh: 1985 Nơi cư trú: Tổ 3A, khu Đ, P. Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
V ng mặt tại phi n tòa
5. Anh Đinh Văn T - Sinh: 1953 Nơi cư trú: Thôn Y, xã Y, hu ện N, tỉnh Ninh ình.
V ng mặt tại phi n tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c tài liệu có trong h sơ vụ n và di n i n tại phi n tòa, nội dung vụ n ược tóm t t như sau: hoảng 07 giờ 20 phút, ngà 19 12 2018, Ngu n Văn P iều khi n e t kh ch i n ki m so t
S 35 -010.07 chở kh ch từ n xe N, hu ện N, tỉnh Ninh ình n thành phố Cẩm Phả.
hoảng 12 giờ 30 phút cùng ngà , khi e t i n m 96+100, Quốc lộ 18A, thuộc tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, do u n ngủ và i kh ng úng ph n ường ã âm vào ảo phân lu ng n phải ường của Trung tâm thi u th thao tỉnh Quảng Ninh làm xe ô tô ị lật. Hậu quả: Anh ùi Văn T là phụ e ị tử vong, chị Lý Thị Lương, Ngu n Thị Hoa, Ngu n Thị T và anh Trương Đức H, Lương Văn Đ, Đinh Văn T là hành kh ch ng i tr n e ị thương. * Ngư i bị hại:
- Anh Trương Đức H, chị Lý Thị L, Ngu n Thị Ha, Ngu n Thị T ều là hành kh ch i tr n e t có lời khai c nhận nội dung sự việc ả ra tai nạn xe ô tô vào ngày 19/12/2018, Ngu n Văn P iều khi n e ô tô khách BKS 35B-010.07 chở kh ch từ n e N, hu ện N, tỉnh Ninh ình n thành phố Cẩm Phả. hoảng 12 giờ 30 phút cùng ngà , khi xe ô tô i n m 96+100, Quốc lộ 18A, thuộc tổ 1, khu 1, phường Đại Y n, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh thì ả ra tai nạn d n n anh H, chị L, H, T ị thương, anh ùi Văn T là phụ e ị tử vong...(BL từ 148 n 150; 155 n 160); Anh Trương Đức H, chị Lý Thị L, Ngu n Thị H, Ngu n Thị T có quan i m về i thường thiệt hại: anh H ã ược nhận tổng số tiền i thường là 7.000.000 , anh kh ng u c u i thường gì kh c; chị L ã ược nhận tổng số tiền i thường là 18.000.000 , chị kh ng u c u i thường gì kh c; chị H ã ược nhận tổng số tiền i thường là 15.000.000 , chị kh ng u c u i thường gì kh c; chị T ã ược nhận tổng số tiền i thường là 13.000.000 , chị kh ng u c u i thường gì kh c.
- Ông ùi Văn T và anh ùi Văn T là người ược ủ qu ền của gia ình nạn nhân ùi Văn T) c nhận chủ e và gia ình ị c o ã tự ngu ện i thường cho gia ình nạm nhân tổng số tiền 160.000.000 . Gia ình nạn nhân kh ng u c u i thường gì kh c.
- Anh Trương Đức H, chị Lý Thị L, Ngu n Thị H, Ngu n Thị T; ông ùi Văn T và anh ùi Văn T có ơn in cho ị c o. *Ngư i có uy n l i, ngh a v liên uan:
- Ông ùi Đăng N c nhận xe ô tô khách BKS 35B-010.07 là tài sản của anh mua năm 2017, sau khi mua e anh nhập e vào Hợp t c ã vận tải t thành phố Ninh ình, n n Gi ăng ký e BKS 35B-010.07 mang t n Hợp t c ã vận tải t thành phố N. Ngày 19/12/2018, Ngu n Văn P iều khi n e ô tô khách BKS 35B-010.07 chở kh ch từ n e N, hu ện N, tỉnh Ninh ình n thành phố Cẩm Phả, khi e t i n m 96+100, Quốc lộ 18A, thuộc tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh thì ả ra tai nạn d n n anh H, chị L, H, T ị thương, anh ùi Văn T là phụ e ị tử vong. Anh N ã cùng với gia ình l i e i thường ong cho c c ị hại và ã giải qu t ong ph n tr ch nhiệm dân sự L từ 137 n 140 .
- Ông ùi Đức T có quan i m C ng t cổ ph n â dựng Hải Ninh ị hư hỏng một số t ng của ảo phân lu ng do vụ tại nạn t gâ n n, do thiệt hại kh ng lớn n n C ng t kh ng u c u t cứ ai li n quan trong vụ tại nạn phải i thường, C ng t s có tr ch nhiệm kh c phục sửa ch a thiệt hại ó L146; 147). * Ngư i làm ch ng: Anh Lương Văn Đ, Lương Xuân , Đinh Văn T, Phạm Văn P, L Văn P có lời khai c nhận nội dung sự việc ả ra tai nạn vào khoảng 12 giờ 30 phút ngà 19/12/2018, xe ô tô BKS 35B-010.07 chở kh ch i n m 96+100, Quốc lộ 18A, thuộc tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh thì ả ra tai nạn L từ 133 n 136; từ 141 n 144; 153;154).
Tại i n ản kh m nghiệm hiện trường do C ng an thành phố H lập ngà 19/12/2018 (mô tả theo hướng từ phường Đ n phường B, thành phố H th hiện như sau: Nơi ả ra tai nạn là khu vực ường i có dải phân c ch phân chia hai chiều ường ri ng iệt. Tai nạn ả ra tr n ph n ường hướng phường Đ n phường B, chiều rộng mặt ường là 10,8m, có c c vạch sơn phân chia thành ba làn xe, trong ó có hai làn e t và một làn e th sơ, phía ngoài làn e th sơ có kẻ vạch k nh hóa dòng e, phía n phải ường hướng về phường B có ảo phân lu ng cho c c e i vào Trung tâm thi u th thao tỉnh Quảng Ninh, phía trước nơi ả tai nạn về phía phường Đại Y n, tr n lề ường n phải có ặt c c i n o P127 “Tốc ộ tối a cho ph p 60km h”, i n o “Có gờ giảm tốc”, i n o W224 “Đường người i ộ c t ngang”, i n o I 409 “Chỗ qua e”.
Mặt ngoài thành ảo phân lu ng có v t tỳ ước t ng dính ch t m u anh, hướng về phường B, từ i m u và cuối v t o n m p ngoài vạch sơn l n lượt là 0,45m và 0,6m, từ i m u v t nà o về phía thành phố U ng í là cột mốc m96 là 32,2m v t số 01 , li n ti p với v t số 01 về phía phường ãi Ch là c c khối t ng thành ảo phân lu ng ị vỡ ổ n tóe, mặt ngoài c c khối t ng ị tỳ ước nham nhở và dính ch t m u anh v t số 02 . Tr n mặt ường có v t tỳ mi t màu en dài 9,8m, rộng 0,16m hướng về phường ãi Ch và ch ch sang phải, i m u và cuối o n m p ường l n lượt là 0,95m và 0m. Từ i m u v t nà o về phía thành phố U ng í n u v t số 01 là 4,9m v t số 03). Xe ô tô BKS 35B-010.07 nằm ổ nghi ng sang phải, từ trục nh trước và trục nh sau o n m p ường l n lượt là 1,9m và 5,4m, Từ trục nh sau o về u v t số 01 là 23,5m. Tr n mặt ường tại vị trí phía dưới n phải e t có m m u loang, tâm m m u c ch m p k nh hóa dòng e là 1,65m, c ch trục nh trước e t là 02m út lục 23, 24 .
i n ản khám xe ô tô BKS 35B-010.07, th hiện như sau: Ph n phía trước a ờ sốc trước, ph n kính tr n tr n e ị r ch, vỡ...c nh cửa l n uống e ị lệch hướng từ trước về sau, lớp kính ch n gió phía ngoài c nh cửa ị hư hỏng, mặt ngoài toàn ộ c nh cửa ị tỳ ước hướng từ trước về sau, từ tr n uống dưới, mặt ngoài cạnh trước phía tr n c nh cửa l n uống và khung n phải trụ kính ch n gió trước phía trước liền kề rải r c dính m u, sợi tóc. C c chụp ảo vệ t c k nh phía trước n phải ị tỳ ước, nứt vỡ rải r c dính ch t m u vàng, m u tr ng... toàn ộ kính phía n phải e ị vỡ. M ngoài lốp nh sau n phải ị mài ước. Quang nhíp phía trước n tr i ị lệch, ật c c mi ng nhíp a khỏi vị trí, mặt dưới ị tỳ ước nhan nhở dính ch t ột m u tr ng. Gi ỡ li n k t c c giảm sóc trước n tr i và phía n phải trục nh trước ị ật rời c c chốt li n k t, lệch từ trước về sau, mặt trước n tr i trục nh trước ị tỳ ước kim loại nham nhở dính ch t ột m u t ng hướng từ trước về sau, ẩ nh trước n tr i tỳ s t vào ch n ùn phía sau. Ch n ùn sau của nh trước n phải và khung kim loại phía sau ị tỳ ước ẹp lõm kim loại... út lục số 25, 26).
Tại ản gi m ịnh ph p tử thi số: 257 18 TT, ngà 20 12 2018 của Trung tâm gi m ịnh ph p tỉnh Quảng Ninh c ịnh và k t luận ngu n nhân tử vong ối với anh ùi Văn T: m tím tụ m u hốc m t tr i, chả m u mũi miệng và hai ống tai; m tím vùng tr n phải, lún lõm g ương tr n phải; Tràn khí dưới da vùng ngực hai n; Gã kín ương sườn 3, 4, 5 ường gi a ón tr i; Gã kín 1 3 dưới ương c nh ta phải, anh Thanh ị ch t do ch n thương sọ não kín, vỡ ương vòm và nền sọ. Ch n thương ngực kín, a ch n thương phối hợp út lục số: 52, 53, 54 .
Tại ản gi m ịnh ph p về thương tích số: 28 19 TgT, ngà 17 01 2019 của Trung tâm gi m ịnh ph p tỉnh Quảng Ninh c ịnh và k t luận thương tích ối với anh Trương Đức H: Ch n thương ngực kín gã ương sườn số sáu bên tr i. Ch n thương ph n mềm àn ta phải, anh Huệ tổn hại 04% sức khỏe út lục số: 66 n 69 .
Tại ản gi m ịnh ph p về thương tích số: 13 19 TgT, ngà 17 01 2019 của Trung tâm gi m ịnh ph p tỉnh Quảng Ninh c ịnh và k t luận thương tích ối với chị Ngu n Thị T: Ch n thương ph n mềm vùng ngực và ùi phải, chị T tổn hại 0% sức khỏe út lục số: 71 n 74 .
Tại ản gi m ịnh ph p về thương tích số: 05 19 TgT, ngà 09 01 2019 của Trung tâm gi m ịnh ph p tỉnh Quảng Ninh c ịnh và k t luận thương tích ối với chị Lý Thị L: Ch n thương gã mỏm gai ốt sống cổ C7 và ốt sống ngực D1, chị L tổn hại 18% sức khỏe út lục: 76 n 78
Tại ản gi m ịnh ph p về thương tích số: 12 19 TgT, ngà 09 01 2019 của Trung tâm gi m ịnh ph p tỉnh Quảng Ninh c ịnh và k t luận thương tích ối với chị Ngu n Thị H: Ch n thương ph n mềm vùng chẩm, chị H tổn hại 0% sức khỏe út lục số: 80 n 82 .
Tại c ng văn số: 03 2019 GĐTN-Đ Đ ngà 05 01 2019 của C ng t cổ ph n ăng ki m e cơ giới ường ộ Quảng Ninh gi m ịnh và k t luận ối với xe ô tô BKS 35B-010.07: Hệ thống phanh, l i của e t úng ki u loại, ạt ti u chuẩn an toàn kỹ thuật trước khi ả ra tai nạn. Lốp trước n phụ kh ng ị nổ mà chỉ h t hơi do vành nh sau ị cong v nh khi ả ra tai nạn. Lốp sau, ngoài n phụ ị nổ do va ập mạnh khi ả ra tai nạn út lục số 84, 85 . Tại ản c o trạng số: 109 SĐT ngà 08/4/2019, Viện ki m s t nhân dân thành phố H ã tru tố ra trước Tòa n nhân dân thành phố H
t ử ị c o Nguy n Văn P phạm tội “Vi phạm qu ịnh về tham gia giao th ng ường ộ” quy ịnh tại i m a, khoản 1, Điều 260 của Bộ luật hình sự. Tại phi n tòa, ại diện Viện ki m s t nhân dân thành phố H gi ngu n quan i m tru tố ị c o theo tội danh và iều luật như ản c o trạng ã tru tố và ề nghị Hội ng t ử: Nguy n Văn P ược áp dụng tình ti t giảm nhẹ: “Tự nguyện kh c phục hậu quả”, “Thành khẩn khai o, ăn năn hối cải” và “Đ u thú”, theo i m b, s, khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; Căn cứ i m a, khoản 1, Điều 260 ; khoản 1, khoản 2, Điều 65 của Bộ luật hình sự. Xử phạt: Nguy n Văn P từ 15 th ng tù n 18 th ng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử thách từ 30 th ng n 36 tháng , về tội “Vi phạm qu ịnh về tham gia giao th ng ường ộ”; Về i thường dân sự: ị c o ã tự ngu ện i thường thiệt hại cho ị hại và ị hại kh ng u c u i thường gì th m. Trả lại cho ị c o 01 ằng l i e.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong h sơ vụ n ã ược tranh tụng tại phi n tòa, Hội ng t ử nhận ịnh như sau:
Qu trình iều tra và tại phiên tòa, ị c o Nguy n Văn P khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với nội dung ản c o trạng ã n u, phù hợp với lời khai của người liên quan, người làm chứng; biên ản kh m nghiệm hiện trường; i n ản khám nghiệm e mô tô; ản k t luận gi m ịnh ph p về tử thi; bản k t luận gi m ịnh thương tích; và phù hợp với c c tài liệu kh c có trong h sơ vụ n. N n có ủ căn cứ k t luận: hoảng 12 giờ 30 phút, ngà 19/12 2018, Ngu n Văn P iều khi n e t kh ch i n ki m so t 35B-010.07 i từ tỉnh Ninh ình n thành phố Cẩm Phả. hi i n m 96+100, Quốc lộ 18A, thuộc tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, do i kh ng úng ph n ường ã âm vào ảo phân lu ng n phải ường làm e ị lật. Hậu quả: Anh ùi Văn T ị tử vong, anh Trương Đức Huệ tổn hại 04% sức khỏe, chị Lý Thị Lương tổn hại 18% sức khỏe.
Hành vi n u tr n của Ngu n Văn P ã vi phạm khoản 2, Điều 13; khoản 1, Điều 65 của Luật giao th ng ường ộ.
Như vậ , ị cáo Nguy n Văn P ã phạm vào tội: “Vi phạm qu ịnh về tham gia giao th ng ường ộ”, hành vi của bị cáo ược qu ịnh tại i m a, khoản 1, Điều 260 của ộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi ổ sung năm 2017. Như k t luận của Ki m s t vi n là có căn cứ úng người, úng tội, úng qui ịnh của ph p luật.
Hành vi phạm tội của ị c o là ngu hi m cho ã hội, âm phạm vào nh ng quy ịnh của Nhà nước về an toàn giao thông ường bộ. Bị cáo ã vi phạm các qui ịnh về an toàn giao thông ường bộ nhằm ảm bảo cho hoạt ộng giao thông ường bộ ược ti n hành bình thường, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của công dân. C n phải ử lý ị c o cải tạo gi o dục ri ng và phòng ngừa chung.
Về tình ti t tăng nặng tr ch nhiệm hình sự: ị c o kh ng có tình ti t tăng nặng tr ch nhiệm hình sự .
Về tình ti t giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự: Qu trình iều tra và tại phi n toà, ị c o thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo ã t c ộng gia ình tự nguyện sửa ch a, b i thường thiệt hại; người bị hại xin giảm nhẹ cho bị cáo; ị c o u thú. Nên bị cáo ược hưởng tình ti t theo i m b,s, khoản 1, khoản 2, Điều 51 của ộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi ổ sung năm 2017. [4] Xét bị c o có c c iều kiện: Nhân thân tốt, chưa tiền n, tiền sự, có nơi cư trú rõ ràng, kh ng có tình ti t tăng nặng tr ch nhiệm hình sự, có khả năng tự cải tạo ản thân làm c ng dân tốt. [5] Tr n cơ sở em t tính ch t, mức ộ ngu hi m của hành vi phạm tội cũng như tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự, nhân thân của ị c o. Hội ng t ử th cho ị c o cải tạo ngoài ã hội
ị c o cải tạo cho tốt. [6] Về hình phạt ổ sung: Kh ng p dụng ối với ị c o. [7] Về vật chứng: Cơ quan Cảnh s t iều tra C ng an thành phố H ã trả lại chi c e t kh ch i n ki m so t 35B-010.07 cho chủ sở h u, n n kh ng ề cập; 01 Gi ph p l i e số xxxxxxxxxxxx mang t n Ngu n Văn P. X t trả lại cho ị c o Nguy n Văn P . [8] Về tr ch nhiệm dân sự: C c ị hại ã ược nhận i thường và không yêu c u u c u i thường gì thêm. N n kh ng ề cập. [9] Về n phí: Bị c o chịu n phí hình sự theo quy ịnh của ph p luật. [10] Qu trình iều tra, tru tố, t ử vụ n nà thì Điều tra vi n, i m s t vi n ã thực hiện úng c c qu ịnh của ộ luật tố tụng hình sự.
V các l trên.
QUYẾT ĐỊNH :
Tu n ố : Bị c o Nguy n Văn P phạm tội “Vi phạm qu ịnh về tham gia giao th ng ường ộ”. Căn cứ vào Điều 331; Điều 333 của ộ luật tố tụng hình sự ; i m a, khoản 1, Điều 260; i m b,s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; khoản 1, khoản 2, Điều 65 của ộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi ổ sung năm 2017.
Xử phạt: ị c o Nguy n Văn P 15 Mười lăm th ng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch là 30 a mươi tháng, k từ ngà tu n n sơ thẩm. Giao ị c o cho Ủ an nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình gi m s t , gi o dục trong thời gian thử th ch.
Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo qu ịnh của Luật thi hành n hình sự 02 l n trở lên thì Tòa án có th quy t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo. Trong trường hợp ị c o tha ổi nơi cư trú thì thực hiện theo qui ịnh của ph p luật về thi hành n hình sự.
Căn cứ vào khoản 2, Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi bổ sung năm 2017.
Trả lại cho ị c o Nguy n Văn P 01 Gi ph p l i e số xxxxxxxxxxxx mang tên Ngu n Văn P.
Căn cứ i m a, khoản 1, Điều 23 của Nghị qu t số: 326 2016 U TVQH14 ngà 30 12 2016.
uộc ị cáo chịu 200.000 (hai trăm nghìn đồng n phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai, có mặt bị cáo; V ng mặt anh Huệ, chị Lương, Hoa, Thú , ông Ti n và anh Th ng, ông Nhinh, ông Thao. Báo quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ị c o k từ ngày tuyên án sơ thẩm; anh Huệ, chị Lương, Hoa, Thú , ng Ti n và anh Th ng, ng Nhinh, ng Thao k từ ngày nhận ược hoặc niêm y t bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh. - THA TP.H. - VKS TP.H. - CA TP.H. - Bị cáo+bị hại - Người liên quan - Lưu HS+vp | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Chiên |