- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu H-Phạm Quang V"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 v Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 151/2018/HNGĐ-ST Ngày: 19-11-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hồng Gấm;
B Nguyễn Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: B Nguyễn ị ƣơng – ƣ ký òa án n ân dân thị xã Dĩ An, tỉn Bìn Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông P an Văn uân - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉn Bìn Dƣơng xét xử sơ t ẩm công khai vụ án thụ lý số 951/2018/TLST-HNGĐ ng y 05 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 163/2018/QĐXXS - HNGĐ ng y 15 tháng 10 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 124/2018/QĐS -HNGĐ ng y 31/10/2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thi Thu H, sin năm 1979; t ƣờng trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Tổ 25, khu phố C, p ƣờng T, thị xã D, tỉnh Bìn Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Quang V, sin năm 1978; t ƣờng trú: Xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam; tạm trú: Tổ 25, khu phố C, p ƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
đơn ởi kiện ngày 30 tháng 8 năm 2018 và
ong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Đỗ Thi Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thi Thu H và anh Phạm Quang V tìm iểu nhau khoảng 01 năm t ì tổ c c đám cƣ i v tự nguyện đăng ký kết n theo Giấy c ng n n kết n số 27KH, quyển số 01/2000 ng y 13-9-2000 tại y ban nhân dân xã T, thị xã T, tỉnh Quảng Nam.
Sau khi kết hôn, vợ chồng c ung sống tại qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh một thời gian rồi chuyển đến sinh sống tại tổ 25, khu phố C, p ƣờng T, thị xã D, tỉn Bìn Dƣơng c o đến nay. Vợ chồng chung sống hạn p úc đến năm 2016, thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh V t ƣờng xuyên nghi ngờ, ghen tuông vô c . Ngoài ra, anh V có hành vi uống bia, rƣợu dẫn đến say xỉn, về nhà xúc phạm, đán đ p chị H, ảnh ƣởng t i tâm lý của các con. Năm 2017, chị H đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thị xã D yêu cầu ly hôn v i anh V. Tuy nhiên, anh V h a hẹn sẽ t ay đổi nên chị H đã rút đơn k ởi kiện để cho vợ chồng cơ ội đo n tụ. Nay nh n thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục cuộc sống chung v i anh V nên chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn v i anh V.
Về con chung: Chị H và anh V có 02 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 29/11/2000 và Phạm Thị Anh T, sinh ngày 16/10/2006. Các con hiện đang sống chung v i hai vợ chồng. Sau khi ly hôn, chị H yêu cầu trực tiếp nu i dƣỡng 02 con chung và không yêu cầu an Văn cấp dƣỡng.
Về tài sản c ung v ng ĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
u
n ố ụng, bị đơn anh Ph m Quang V đã đƣợc Tòa án tống đạt t ng áo t ụ ý yêu cầu an Văn có ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đồng thời, Tòa án triệu t p hợp lệ anh V tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải vào ngày 15/10/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 31/10/2018 và 19/11/2018 n ƣng anh Phạm Quang V vắng mặt không có lý do v k ng có văn ản trình bày ý kiến nộp cho Tòa án.
Biên bản x c m n ngày 10 ng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã D t i Hội liên hiệp phụ nữ p ư ng T, thị xã D, tỉn B n Dương ể hiện: Hội liên hiệp phụ nữ p ƣờng T không nh n đƣợc đơn yêu cầu hòa giải cơ sở về quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ Thi Thu H và anh Phạm Quang V. Đồng thời, Hội liên hiệp phụ nữ p ƣờng T cũng k ng tiếp nh n thông tin từ cơ sở về mâu thuẫn của vợ chồng anh chị.
Biên bản xác m n ngày 11 ng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An i tổ 25, khu phố C, p ư ng T, thị xã D, tỉn B n Dương ể hiện: Chị Đỗ Thi Thu H và anh Phạm Quang V có sinh sống tại địa p ƣơng. Về mâu thuẫn giữa chị H và anh V nguyên n ân do đâu địa p ƣơng k ng biết chính xác. Trong thời gian sinh sống tại địa p ƣơng ai vợ chồng có xảy ra cãi vã, anh V có uống ia, rƣợu và một số lần đán đ p chị H, hàng xóm có biết. Về con chung chủ yếu do chị H c ăm o, đƣa đón.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến n ƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ ý c o đến tại p iên tòa, òa án v nguyên đơn đã c ấp n đúng p áp u t về tố tụng dân sự. Bị đơn k ng c ấp hành quy định của pháp lu t t eo quy định tại Điều 70 Bộ lu t Tố tụng dân sự. Căn c vào Điều 227, Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, ị đơn đúng quy định của pháp lu t. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn c , đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về sự có mặt của đƣơng sự: Nguyên đơn chị Đỗ Thi Thu H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phạm Quang V đã đƣợc triệu t p hợp lệ để tham gia phiên tòa vào ngày 31/10/2018 và 19/11/2018 n ƣng an Văn vắng mặt. Căn c Điều 227, Điều 228 v Điều 238 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thi Thu H và anh Phạm Quang Văn là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo giấy ch ng nh n kết hôn số 27KH, quyển số 01/2000 ng y 13-9-2000 tại y an n ân dân xã , thị xã T, tỉnh Quảng Nam nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình tố tụng, chị H xác định vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn trong thời gian dài, anh V có hành vi bạo lực gia đìn , cuộc sống vợ chồng ng y c ng căng t ẳng. Năm 2017, chị H đã nộp đơn yêu cầu ly hôn. Sau đó, chị muốn tạo điều kiện để vợ chồng đo n tụ, hàn gắn tình cảm và cùng n au c ăm sóc con c ung nên c ị đã rút đơn. Tuy nhiên, mâu thuẫn của vợ chồng vẫn k ng đƣợc cải thiện và không hạnh phúc. Mâu thuẫn này cũng đƣợc chính quyền địa p ƣơng xác n n. Quá trình tố tụng, Tòa án đã triệu t p yêu cầu anh V tham gia hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng n ƣng anh V vắng mặt nên không thể tiến hành hòa giải đo n tụ quan hệ hôn nhân của vợ chồng đƣợc. Vì v y, chị H yêu cầu đƣợc ly hôn v i anh V có căn c c ấp n n, p ù ợp v i quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Lu t H n n ân v gia đìn .
[3] Về con chung: Chị H và anh V có 02 con chung Phạm Quang H, sinh ngày 29/11/2000 và Phạm Thị Anh T, sinh ngày 16/10/2006. Các cháu hiện đang sống chung v i anh chị. Chị H yêu cầu đƣợc trực tiếp nu i dƣỡng hai con chung, điều n y cũng p ù ợp v i ý kiến của hai cháu mong muốn đƣợc sống chung v i mẹ trong trƣờng hợp bố mẹ ly hôn. Anh V không có ý kiến gì về vấn đề con chung. Trong thời gian trƣ c đây v iện nay cháu Phạm Quang H và cháu Phạm Thị Anh T do chị Đỗ Thị H trực tiếp nu i dƣỡng vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt nên căn c v o Điều 81 Lu t n n ân gia đìn năm 2014 giao con c o chị Đỗ Thị H trực tiếp tr ng nom, c ăm sóc, giáo dục, nu i dƣỡng. Chị Đỗ Thị H không yêu cầu anh Phạm Quang V phải cấp dƣỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của chị H nên ghi nh n.
[4] Về tài sản chung và nợ c ung: Đƣơng sự không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[5] Từ những phân tích trên, có căn c chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã D là có cơ sở chấp nh n.
[6] Về án phí dân sự sơ t ẩm: Chị Đỗ Thi Thu H phải chịu án p t eo quy địn của p áp u t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 v Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Lu t H n n ân v gia đìn ;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an ƣờng vụ Quốc Hội k óa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. C ấp n n yêu cầu k ởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thi Thu H về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con v i bị đơn anh Phạm Quang V.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thi Thu H đƣợc ly hôn v i anh Phạm Quang V.
- Về con chung: Buộc anh Phạm Quang V giao 02 con chung Phạm Quang H, sinh ngày 29/11/2000 và Phạm Thị Anh T, sinh ngày 16/10/2006 cho chị Đỗ Thi Thu H trực tiếp nu i dƣỡng. Ghi nh n sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Huyền không yêu cầu anh Phạm Quang V phải cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Đỗ Thi Thu H và anh Phạm Quang V có quyền c ăm sóc, t ăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả ai ên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết địn t ay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung v ng ĩa vụ c ung về t i sản: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án p dân sự sơ t ẩm: Chị Đỗ Thi Thu H chịu phải 300.000 (ba trăm ng ìn) đồng án p y n, đƣợc khấu trừ tiền vào tạm ng án p đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020078 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉn Bìn Dƣơng.
3. Nguyên đơn, ị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời ăm) ng y, kể từ ngày nh n đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉn Bìn Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - CCTHA DS thị xã Dĩ An (01); - UBND xã T, thị xã T, tỉnh Quảng Nam (01); - Đƣơng sự (02); - Lƣu: V , HS (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |