vanban.org

Bản án 151/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thùy Tr yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Minh L"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
THÀNH!PHỐ!MỸ!THO!!!
!!TỈNH!TIỀN!GIANG!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Bản án số: 151/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 27/08/2018.
V/v tranh chấp“Ly Hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!MỸ!THO!-!TIỀN!GIANG!

Thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ!Thị!Thuận!Thảo. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ!Ngọc!Bình.

2. Bà Phan!Thị!Đẹp. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho: Bà Ngô!Thị!Cẩm!Thúy – Kiểm sát viên. Thư ký phiên tòa: Bà Võ!Thị! Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 27 tháng 08 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 345/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 05 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2018/QĐXX - ST ngày 23 tháng 07 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2018/QĐST - HN ngày 09 tháng 08 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên!đơn: Chị Nguyễn!Thị!Thùy!Tr, sinh năm 1983. (Có mặt)

Địa chỉ: H, ấp N, xã Tr, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2.!Bị!đơn:

Anh Huỳnh!Minh!L, sinh năm 1977. (Vắng mặt)

Địa chỉ: H, ấp N, xã Tr, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

* Tại!đơn!khởi!kiện!ngày!25/05/2018!và!trong!quá!trình!giải!quyết!vụ!án,! nguyên!đơn!chị!Nguyễn!Thị!Thùy!Tr!!trình!bày:!!

Chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Huỳnh Minh L tự nguyện sống chung vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 31/12/2007. Anh chị sống hạnh phúc được khoản một thời gian thì đến năm 2010 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi, anh L không quan tâm đến vợ con. Anh chị đã tự ly thân từ tháng 02 năm 2015 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên anh yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 23/01/2008 hiện chị Nguyễn Thị Thùy Tr đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thùy Tr yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Gia H theo nguyện vọng của cháu H. Chị Tr không yeâu caàu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Thùy Tr trình bày chị Tr và anh Huỳnh Minh L không có tài sản chung.

Đối với bị đơn anh Huỳnh Minh L, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc niêm yết Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng nên căn cứ nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Nguyễn Thị Thùy Tr được ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 23/01/2008. Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr trình bày chị Tr và anh Huỳnh Minh L không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy Tr là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Huỳnh Minh L cư trú tại ấp N, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.

[2] Bị đơn anh Huỳnh Minh L vắng mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Huỳnh Minh L.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Huỳnh Minh L tự nguyện sống chung từ năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 31/12/2007 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Huỳnh Minh L là do anh L không quan tâm đến vợ con, vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên anh chị thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Huỳnh Minh L không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài do anh chị đã tự ly thân từ tháng 02 năm 2015 cho đến nay. Do vậy chị Nguyễn Thị Thùy Tr yêu cầu xin ly hôn với anh Huỳnh Minh L là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy Tr là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 23/01/2008 theo nguyện vọng của cháu H. Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thùy Tr là phù hợp với Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr trình bày chị Tr và anh Huỳnh Minh L không có tài sản chung và nợ chung. Anh Huỳnh Minh L không đến tham dự phiên tòa và không gởi văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xerm xét đến tài sản chung, nợ chung của anh chị. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ kiện khác.

[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT!ĐỊNH! !

-!Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.!

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy Tr.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr được ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 23/01/2008 theo nguyện vọng của cháu H. Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr trình bày chị Tr và anh Huỳnh Minh L không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xerm xét giải quyết.

4. Vế án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tiền số 0012613 ngày 30/05/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nôi!nhaän:

- VKSND TP Mỹ Tho.

(Đã ký)

- Chi cục THA TP Mỹ Tho.

- UBND xã Tr, TP Mỹ Tho.

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ

VÕ!THỊ!THUẬN!THẢO

Cỡ chữ