vanban.org

Bản án 151/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Về hôn nhân: Chị Nguy n Thị Mỹ T được ly hôn với anh Lê Minh N.

2- Về con chung: Chị Nguy n Thị Mỹ T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Minh Nh, sinh ngày 05.7.2008. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguy n Thị Mỹ T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? 1- Về hôn nhân: Chị Nguy n Thị Mỹ T được ly hôn với anh Lê Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:151/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 23-8-2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Nguy n Văn Hồng; 2. ng Lê Đức Thụy.

- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Văn Dương, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia. Ngày 23 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 349/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 144/2018/QĐXX-ST ngày 11 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 182/2018/QĐST – HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị Mỹ T – sinh năm 1990 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Anh Lê Minh N – sinh năm 1985 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguy n Thị Mỹ T trình bày: Chị và anh N tìm hiểu được cha m đồng ý t chức l cưới vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã A, huyện C, sống hạnh phúc được 2 năm thì phát sinh mâu thuẩn và không còn chung sống từ năm 2010 đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi. Nay tình cảm không còn chị xin ly hôn với anh N.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Minh Nh, sinh ngày 05.7.2008 hiện nay sống chung với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh N đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng anh vắng mặt và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Chị Nguy n Thị Mỹ T xin ly hôn với anh Lê Minh N có nơi cư trú ấp A, xã A, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2 Anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh N.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị T:

Chị và anh N do quen biết được cha m hai bên t chức l cưới có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, anh chị sống hạnh phúc đến năm 2010 thì không còn chung sống cho đến nay. Chị T xin ly hôn, Tòa án hòa giải nhiều lần chị T cương quyết ly hôn. Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh N không đến và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, thời gian anh, chị ly thân đã lâu chứng t mâu thu n giữa anh, chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T xin ly hôn với anh N, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình “ Khi vợ hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn ” do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Minh Nh, sinh ngày 05.7.2008 hiện nay sống chung với chị. Xét thấy từ khi anh chị không còn chung sống cháu Nhựt sống với chị T, cuộc sống n định, cháu phát triển bình thường về thể chất và tinh thần, chị T có yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 “ Vợ, chồng th a thuận về người trực tiếp nuôi con, ngh a vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không th a thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con ”, anh N không có ý kiến về việc nuôi con, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận chị T trình bày là không có. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Nguy n Thị Mỹ T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1- Về hôn nhân: Chị Nguy n Thị Mỹ T được ly hôn với anh Lê Minh N.

2- Về con chung: Chị Nguy n Thị Mỹ T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Minh Nh, sinh ngày 05.7.2008. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguy n Thị Mỹ T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3- Về án phí:

Chị Nguy n Thị Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0019637 ngày 15.5.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Chị T không phải nộp thêm.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ