vanban.org

Bản án 151/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Phạm Thị Mỹ H đối với ông Đặng Văn O. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của à Phạm Thị Mỹ H đối với bà Võ Thị C và à Đặng Thị B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 151/2018/DS-ST
Ngày: 18-10-2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng dân sự,
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lại Hiệp Phong.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Phước Công;

Ông Đặng Văn Tâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Mai Huyền – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự, vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2018/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1955; (có mặt).

Cư trú: Tổ 17, ấp T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Đặng Văn O, sinh năm 1978; (vắng mặt).

Cư trú: Số nhà 64, tổ 3, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

Bà Võ Thị C, sinh năm 1978; (vắng mặt).

Cư trú: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị B, sinh năm 1966; (vắng mặt).

Cư trú: Ấp P, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ H trình ày:

Vào ngày 08/11/2016, ông O có đến nhà bà vay 50.000.000 đ ng để đáo hạn ngân hàng và h n trong vòng 10 ngày s trả lại. Đến h n, ông O không trả cho bà số tiền trên và bà có đến nhà đòi nhiều lần những v n không trả cho bà. Sau đó, à Bế có đ ng ra cam kết và đ ng ý trả số nợ trên nhưng đến nay à Bế v n chưa trả cho bà. Khi vay, không th a thu n l i suất. Do à Ch nh chỉ là người giới thiệu ông O cho bà iết nên bà không yêu cầu à Ch nh c ng trả bà số tiền 50.000.000 đ ng. Bà yêu cầu ông Đặng Văn O và à Đặng Thị Bế có trách nhiệm liên đới trả bà số tiền 50.000.000 đ ng và yêu cầu t nh l i t ngày 18/11/2016 đến ngày Tòa án xét xử. Bà xin rút yêu cầu khởi kiện đối với à Võ Thị Ch nh.

Do ông O vay tiền của à để đáo hạn ngân hàng cho con bà B và bà B h a trả nợ cho à nhưng à B không trả nên à yêu cầu à B cam kết trả nợ cho à. Do à Trưa là người giới thiệu và ảo l nh để ông O vay tiền và o l nh số nợ này nên bà có nhờ à Trưa yêu cầu à B viết tờ cam kết trả nợ cho à nếu không à Trưa phải có trách nhiệm trả cho à. Vì v y mới có sự việc à Trưa giúp à yêu cầu à B viết tờ cam kết và ký tên.

Theo lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, ị đơn ông Đặng Văn O trình bày: Vào ngày 08/11/2016, ông có vay của à H số tiền 50.000.000 đ ng để đáo hạn ngân hàng d m cho cháu ông và h n 10 ngày sau s trả nhưng đến h n do cháu ông không có tiền trả lại cho ông nên ông không có tiền trả cho à H. Khi vay, th a thu n l i suất c 1.000.000 đ ng thì đóng l i 5.000 đ ng/ngày, nhưng ông chưa đóng tiền l i lần nào. Hiện nay, do hoàn cảnh kinh tế gặp khó khăn ông không có khả năng trả nợ cho à H và bà Bế là chị ru t của ông có đ ng ra cam kết trả nợ d m ông nhưng hiện nay à Bế v n chưa trả nợ cho à H. Ông và à Bế đang tìm cách án đất để trả nợ cho à H nhưng do chưa án được đất nên chưa trả được số nợ cho à H.

Theo lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan à Đặng Thị B trình bày: Ông O có vay 50.000.000 đ ng của à H. Việc vay tiền giữa ông O và bà H không liên quan đến à. Sau này, ông O không trả được tiền cho à H thì bà H có nhờ người lên nhà à kêu bà ký tên vào tờ cam kết trả nợ d m ông O và à có ký tên vào tờ cma kết. Tuy nhiên, à không liên quan cũng như không có nh n 50.000.000 đ ng của à H. Vì v y, à không đ ng ý trả nợ theo yêu cầu của à H. Bà có nh n được các văn ản tố tụng của Tòa án, do à không liên quan gì đến vụ án này nên bà không có mặt theo các Thông áo triệu t p của Tòa án và đề nghị Tòa án không đưa à vào tham gia tố tụng trong vụ án này.

Tòa án đ tiến hành lấy lời khai của người làm ch ng à Võ Thị Trưa trình bày: Bà là người giới thiệu ông O đến vay tiền à H. Ông O vay tiền về cho con bà B vay lại. Do à B là chị ru t của ông O và con bà B không trả nợ cho ông O nên ông O không trả được nợ cho à H. Vì v y, à có đến gặp à B và viết tờ cam kết trả nợ sau đó à B đ ng ý ký tên vào tờ cam kết. Khi à viết tờ cam kết và bà B ký tên vào tờ cam kết không có sự ch ng kiến của à H.

Bà B và bà C đ được Tòa án triệu t p hợp lệ nhưng v n vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không tiến hành được phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải.

Tại phiên tòa, bà H trình bày: Khi vay, ông O là người trực tiếp nh n tiền vay và ký tên vào iên nh n nợ. Vì à Trưa là người giới thiệu ông O đến vay tiền của à nên khi ông O không trả nợ cho à, à có nhờ à Trưa đến gặp à B và yêu cầu à B viết tờ cam kết trả nợ cho à. Sở dĩ, có việc à yêu cầu à B cam kết trả nợ cho à là do khi ông O vay tiền của à thì con bà B vay lại và com bà B không trả nợ cho ông O. Tuy nhiên, khi bà B ký tên vào tờ cam kết không có sự ch ng kiến của à. Tại phiên tòa hôm nay, à chỉ yêu cầu ông O có trách nhiệm trả số tiền vay 50.000.000 đ ng và yêu cầu t nh l i theo quy định pháp lu t kể t ngày 18/11/2016 đến ngày Tóa án xét xử. Bà rút lại yêu cầu khởi kiện đối với và B và bà C.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trOg quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm H i đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp lu t.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Giữa bà H với ông O có xác l p hợp đ ng vay tài sản với số tiền 50.000.000 đ ng trên cơ sở tự nguyện th a thu n. Do ông O vi phạm nghĩa vụ nên bà H khởi kiện yêu cầu ông O trả 50.000.000 đ ng và t nh l i theo quy định pháp lu t t ngày 18/11/2016 đến ngày xét xử là có cơ sở.

Tại iên ản hòa giải ngày 03/5/2018, à H rút yêu cầu khởi kiện đối với bà C và tại phiên tòa, bà H rút yêu cầu khởi kiện đối với à B. Đây là sự tự nguyện của đương sự ph hợp Điều 244 B lu t tố tụng dân sự.

T những cơ sở phân t ch trên, đề nghị H i đ ng xét xử căn c các Điều 471, 474, 476 B lu t dân sự 2005, Điều 244 B lu t tố tụng dân sự xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

. Về tố tụng:

Bà H khởi kiện tranh chấp hợp đ ng dân sự, vay tài sản với ị đơn có nơi cư trú tại ấp P, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; căn c vào các Điều 26, 35, 39 B lu t tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ được triệu t p hợp lệ lần th hai nhưng v n vắng mặt nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Giữa à H với ông O có giao dịch vay tài sản với nhau và được l p thành văn ản ngày 08/11/2016 có chữ ký xác nh n của ông O và bà C, có th a thu n thời hạn 10 ngày trả nợ, iên nh n không th a thu n l i suất. ét thấy, hợp đ ng này được xác l p trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp lu t, không trái đạo đ c x h i, không ị l a dối hay ép u c nên đây là hợp đ ng hợp pháp.

Căn c vào iên nh n nợ, lời trình ày của à H, ý kiến của ông O có cơ sở xác định ông O có vay của à H 50.000.000 đ ng, ông trực tiếp nh n tiền vay và ký tên vào iên nh n. Khi vay, hai ên th a thu n thời hạn 10 ngày s trả lại. Tuy nhiên, đến h n ông O không thực hiện việc trả nợ như đ cam kết và đến nay ông v n chưa trả nợ cho à H là vi phạm nghĩa vụ. Vì v y, H i đ ng xét xử u c ông O có trách nhiệm trả cho à H 50.000.000 đ ng là ph hợp Điều 474 B lu t dân sự 2005.

Bà H rút yêu cầu khởi kiện đối với à C và bà B liên đới c ng với ông O trả nợ cho à. ét, đây là sự tự nguyện của đương sự. Căn c Điều 244 B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của nguyên đơn.

Về thời hạn t nh l i: Bà H yêu cầu t nh l i kể t ngày 18/11/2016 đến ngày Tòa án xét xử. ét, hợp đ ng vay tiền giữa hai ên xác l p vào ngày 08/11/2016 và th a thu n tr ng hạn 10 ngày s trả lại (t c ngày 18/11/2018). Tuy nhiên, đến hạn nhưng ông O v n không trả nợ như đ cam kết. Do đó, H i đ ng xét xử chấp nh n thời hạn t nh l i của à H là ph hợp khoản 4 Điều 474 B lu t dân sự năm 2005.

Về l i suất: Bà H yêu cầu t nh l i theo quy định của pháp lu t. Theo iên nh n nợ và lời trình ày của nguyên đơn, xác định hợp đ ng vay tiền giữa hai ên không th a thu n l i suất nên thu c trường hợp vay không có l i được quy định tại khoản 4 Điều 474 B lu t dân sự 2005. Do đó, yêu cầu t nh l i của nguyên đơn là ph hợp, H i đ ng xét xử u c ị đơn trả tiền l i với m c l i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 476 lu t dân sự năm 2015.

Căn c khoản 2 Điều 476 lu t dân sự năm 2005 và Quyết định số 2868/2010/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định m c l i suất cơ ản 9 /năm (0,025 /ngày), số tiền l i được t nh như sau:

Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/10/2018 là 699 ngày;

Tiền l i: 50.000.000 đ ng x 0,025 /ngày x 699 ngày =8.738.000 đ ng.

T những cơ sở phân t ch trên, H i đ ng xét xử u c ông Đặng Văn O có trách nhiệm trả cho à H số tiền nợ gốc 50.000.000 đ ng và tiền l i 8.738.000 đ ng.

. Về án phí:

Bà Phạm Thị Mỹ H được mi n n p án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Ông Đặng Văn O vi phạm nghĩa vụ nên phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo lu t định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Các Điều 474, 476 B lu t dân sự năm 2005;

Các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228,, 244, 273 B lu t tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Phạm Thị Mỹ H đối với ông Đặng Văn O.

Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của à Phạm Thị Mỹ H đối với bà Võ Thị C và à Đặng Thị B.

Bu c ông Đặng Văn O có trách nhiệm trả cho à Phạm Thị Mỹ H số tiền nợ gốc 50.000.000 (năm mươi triệu) đ ng và tiền l i 8.738.000 (tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn) đ ng. Tổng c ng 58.738.000 đ ng (năm mươi tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn) đ ng.

Về án ph dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Văn O phải chịu án ph dân sự sơ thẩm 2.937.000 (hai triệu ch n trăm ba mươi bảy nghìn) đ ng.

Về quyền háng cáo:

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trOg hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do C đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nh n được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Kể t ngày ên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ên được thi hành án thì hàng tháng ên phải thi hành án còn phải trả cho ên được thi hành án số tiền l i theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM HỘI Đ NG X T X

TH M

Cỡ chữ