vanban.org

Bản án 150 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

X : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Trịnh Kim L.

Về hôn nhân: à Trịnh Kim L được ly hôn với ôn La Văn N. Về con chun : Ôn La Văn N được tiếp tục nuôi dạy cháu La Trươn H, sinh ngày 24/12/2015. Côn nhận sự tự n uyện bà L cấp dưỡn nuôi con chung mỗi thán 750.000 đồn cho đến khi con thành niên và có kh năn lao độn . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? X : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Trịnh Kim L.
  • Căn cứ chính? luật T tụn dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
HUYỆN AN PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
n án s : 150 /2020/HNGĐ-ST
N ày: 15 / 5 / 2020
V/v “Tranh chấp hôn nhân và ia đình
về ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

N C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PH

Thành ph n H i đ ng xét x g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N uyễn Quan

o.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ôn Võ Văn Minh;

2. à N uyễn Thị Tuyết Ái.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: à Võ Thị Chúc Phươn , cán bộ Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Gian .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: à Lâm Thị Thanh Thuý - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý s 417/2019/TLST-HNGĐ n ày 04 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và ia đình về ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 73/2020/QĐST-HNGĐ n ày 02 tháng 3 năm 2020, iữa các đươn sự:

Nguyên đơn: à Trịnh Kim L, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp PL, xã P, huyện An Phú, tỉnh An Gian .

Bị đơn: Ông La Văn N, sinh năm: 1990; nơi cư trú: Ấp Phú Thạnh, xã P, huyện An Phú, tỉnh An Gian .

(Bà L có đơn xin xét xử vắn mặt, ông N vắn mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện cùn với các tài liệu và chứn cứ kèm theo và quá trình t tụn tại Tòa án, bà Trịnh Kim L trình bày: à và ôn N tự tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2013, có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện An Phú, tỉnh An Gian năm 2017. Thời gian đầu, vợ chồn chun s n hạnh phúc. Thời ian ần đây, vợ chồn phát sinh mâu thuẫn do ôn N khôn chăm lo cho vợ con, thườn xuyên ăn nhậu. Do tình c m vợ chồn khôn còn nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông N.

Tron thời ian chun s n bà và ôn N có 01 con chun tên La Trươn H, sinh n ày 24/12/2015. Hiện nay con chun đan s n với ôn N. Khi ly hôn bà L đồn ý để con chun cho ôn N được nuôi dạy. à tự n uyện cấp dưỡn nuôi dạy con chung mỗi thán 750.000 đồn cho đến khi con thành niên và có kh năn lao độn .

Quá trình i i quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp để các đươn sự thực hiện quyền tiếp cận, côn khai chứn cứ và hòa i i theo quy định nhưn ông N khôn có mặt theo văn b n triệu tập của Tòa án mặc dù đã được t n đạt hợp lệ nên khôn tiến hành hòa i i được.

Chứn cứ thu thập được: Tại biên b n làm việc n ày 26/02/2020 được bà Trần Thị Tây cho biết: à là dì ruột của ôn N. Hiện nay, ông N đan đi làm ăn xa khôn về được. à có nhận văn b n Tòa án thôn báo cho ôn N biết về việc L nộp đơn ly hôn và N có ý kiến đồn ý ly hôn với L. Đồn thời N và bà L đã khôn còn s n chun kho n 01 năm. Việc mâu thuẫn ia đình hai bên có hàn ắn nhưn khôn thành. N oài ra, bà Tây còn cho biết con chun của N và L hiện nay do ôn N nuôi dạy.

Tại biên b n xác minh ngày 26/02/2020 được ôn Lê Triệu Phú – Phó trưởn ấp Phú Thành, xã P cho biết: Ôn La Văn N có đăn ký hộ khẩu thườn trú tại địa phươn .

Tại phiên tòa bà L có đơn xin vắn mặt, ôn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưn vẫn vắn mặt không có lý do.

Quan điểm Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán trong quá trình t tụn như hi lời khai, hòa i i, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách n ười tham ia t tụn … là hoàn toàn phù hợp với pháp luật t tụn dân sự. Thành phần Hội đồn xét xử khôn có thành viên nào thuộc đ i tượn ph i thay đổi, việc xét hỏi tại phiên tòa cũn như thủ tục xét xử vắn mặt được đ m b o.

Về nội dun vụ án:

Về hôn nhân: à Trịnh Kim L, ông La Văn N có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P vào năm 2013. Đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, mâu thuẫn iữa bà L và ông N khôn thể hàn ắn nên đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L được ly hôn với ông N.

Về con chun : Có 01 con chun tên La Trươn H, sinh ngày 24/12/2015 hiện đan s n với ôn N. Khi ly hôn bà L đồn ý để con chun cho ôn N được nuôi dạy con chung. Do đó, để đ m b o cho sự phát triển tâm sinh lý bình thườn và điều kiện s n của con chun nên đề n hị Hội đồn xét xử cho ông N tiếp tục nuôi con chun là phù hợp tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014.

Về cấp dưỡn nuôi con chung: Côn nhận sự tự n uyện bà L tự n uyện cấp dưỡn nuôi con chung mỗi thán 750.000 đồn cho đến khi con thành niên và có kh năn lao độn .

Về tài s n chun , nợ chun : Bà L xác định tự thỏa thuận khôn yêu cầu Tòa án i i quyết. Nếu sau này ông N có yêu cầu sẽ được i i quyết bằn một vụ kiện khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi n hiên cứu các tài liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồn xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụn :

Về thẩm quyền i i quyết vụ án: à Trịnh Kim L có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện An Phú i i quyết về việc hôn nhân, nuôi con chun với ông La Văn N, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện An Phú. Căn cứ quy định tại Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 35 và điểm a Kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụn dân sự thì đây là tranh chấp hôn nhân và ia đình về ly hôn,nuôi con chun ; vụ án thuộc thẩm quyền i i quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Về việc vắn mặt của đươn sự tại phiên tòa: à L có đơn xin xét xử vắn mặt; ôn N được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham ia phiên tòa nhưn vẫn vắn mặt. Căn cứ kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụn dân sự, Hội đồn xét xử tiến hành xét xử vắn mặt ông, bà.

Về nội dun vụ án:

Về hôn nhân: Căn cứ vào các chứn cứ có tron hồ sơ vụ án và lời trình bày của các đươn sự tron quá trình t tụn thể hiện: Quan hệ hôn nhân iữa bà L, ông N được xác lập trên cơ sở tự n uyện, có đăn ký kết hôn theo quy định nên được xem là hôn nhân hợp pháp được côn nhận tại Điều 9 của Luật hôn nhân và ia đình.

Xét yêu cầu của bà L xin ly hôn với ông N thì thấy: Thời ian không còn chun s n iữa bà L và ông N đã lâu nhưn c hai khôn có i i pháp hàn ắn. Thời gian khôn chun s n ia đình hai bên có đứn ra hòa i i nhưn khôn thành. Xét thấy mâu thuẫn của bà L và ông N đã đến mức trầm trọn , đời s n chun khôn thể kéo dài nên Hội đồn xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và ia đình.

Về nuôi dưỡn con chun và n hĩa vụ cấp dưỡn : Bà L và ông N có 01 con chung tên La Trươn H, sinh n ày 24/12/2015 đan s n với ôn N. Khi ly hôn bà L đồn ý để ôn N được tiếp tục nuôi dạy con chun . Do đó, để đ m b o cho sự phát triển tâm sinh lý bình thườn và điều kiện s n của con chun , Hội đồn xét xử quyết định giao cháu H cho ôn N tiếp tục nuôi dưỡn .

Về n hĩa vụ cấp dưỡn : Côn nhận sự tự n uyện bà L tự n uyện cấp dưỡn nuôi con chung mỗi thán 750.000 đồn cho đến khi con thành niên và có kh năn lao độn .

Về tài s n chun , nợ chun : Do bà L khôn yêu cầu Tòa án i i quyết nên khôn xem xét. Trườn hợp sau này ông N, bà L có yêu cầu chia tài s n chung, i i quyết nợ chun thì có quyền khởi kiện tron một vụ án khác.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 ộ luật t tụn dân sự và điểm a kho n 5 Điều 27 của N hị quyết s 326/2016/U TVQH14 thì bà L ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và ia đình và án phí có liên quan đến n hĩa vụ cấp dưỡn .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 147, 227, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

X : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Trịnh Kim L.

Về hôn nhân: à Trịnh Kim L được ly hôn với ôn La Văn N.

Về con chun : Ôn La Văn N được tiếp tục nuôi dạy cháu La Trươn H, sinh ngày 24/12/2015. Côn nhận sự tự n uyện bà L cấp dưỡn nuôi con chung mỗi thán 750.000 đồn cho đến khi con thành niên và có kh năn lao độn .

Ôn La Văn N cùn các thành viên ia đình (nếu có) khôn được c n trở bà L tron việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của n ười thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi n ười trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡn nuôi con chun hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về án phí: à Trịnh Kim L ph i chịu 300.000 đồn án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồn án phí dân sự về việc cấp dưỡn nuôi con chun , khấu trừ vào 300.000 đồn tiền tạm ứn án phí theo biên lai thu s 0011673 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. à L ph i nộp thêm 300.000 đồn .

Các đươn sự được quyền khán cáo b n án tron thời hạn 15 n ày kể từ ngày tuyên án. Riên đươn sự vắn mặt tại phiên tòa hoặc vắn mặt khi tuyên án, thời hạn khán cáo là 15 n ày kể từ khi được t n đạt b n án hoặc b n án được niêm yết tại nơi cư trú.

Tron trườn hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

(Giấy chứn nhận kết hôn s 10 n ày 17/01/2017 do Ủy ban nhân dân xã P cấp khôn còn iá trị pháp lý kể từ n ày b n án có hiệu lực theo quy định pháp luật).

Cỡ chữ