vanban.org

Bản án 150/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u , 1, 2, 3 và

u t H n nhân và gia đình năm 201 các Đi u 1 , 1 7, 22 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 201 đi m a khoản Đi u 27 Nghị quyết 32 201 UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Chấp nhận yêu cầu khởi k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u , 1, 2, 3 và
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 150/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 11-5-2026
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Sáu;

2. Bà Đào Thị Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 xét x s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 126/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 146/2026/QĐ-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 2001; địa chỉ: số G, tổ A, ấp P, xã C, tỉnh An Giang; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 25/12/2022 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp M, xã N, tỉnh An Giang; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxxx; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N trình bày:

Bà N và ông T do tìm hiểu, tự nguy n tiến tới hôn nhân vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, Trong thời gian chung sống, vợ chồng sinh được con chung tên Huỳnh Tú T1, sinh ngày 07/10/2022. Hi n tại, cháu T1 đang sống cùng với bà N. Bà N và ông T chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên xảy ra cãi vã nhau, ông T không quan tâm đến vợ con, vấn đề kinh tế gia đình. Bà N có khuyên nhiều lần nhưng ông T không thay đổi. Vợ chồng đã không sống chung từ đầu năm 2023 đến nay, không tới lui thăm nhau.

Nhận thấy tình cảm không còn nên bà N yêu cầu ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tài li u, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp bao gồm: Tờ tự khai của bà Nguyễn Thị Kim N; Căn cước công dân của bà Nguyễn Thị Kim N (bản sao); Giấy khai sinh của Huỳnh Tú T1 (bản sao) và Trích lục kết hôn (bản sao).

Bị đ n ông Huỳnh Thanh T vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đ n bà Nguyễn Thị Kim N có đ n yêu cầu xét x vắng mặt và không còn tài li u, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị xét x và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hi n đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt ông T là phù hợp với Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được s a đổi, bổ sung năm 2017.

Về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của bà N đối với ông T; bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Tú T1, sinh ngày 07/10/2022, ông T không phải cấp dưỡng con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Kim N khởi ki n yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Thanh T, ông T cư trú xã N trên địa bàn Khu vực 11, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đư ng sự: Bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Thanh T đã được Tòa án tri u tập hợp l để tham gia phiên tòa nhưng bà N có đ n vắng mặt, ông T vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt bà N, ông T theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được s a đổi, bổ sung năm 2017.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Kim N khai, bà N và ông T do tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã N nên quan h hôn nhân giữa ông T và bà N là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .

Bà N xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cãi, ông T không quan tâm đến vợ con, vấn đề kinh tế gia đình. Vợ chồng đã không sống chung từ đầu năm 2023 đến nay không tới lui thăm nhau.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông T bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau và không còn sống chung từ đầu năm 2023 đến nay, không tới lui thăm nhau. Ông T cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N và ông T là trầm tr ng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà N xác định vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Tú T1, sinh ngày 07/10/2022. Hi n con chung đang sống cùng với bà N. Bà N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, con chung hi n do bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Mặc khác, ông T cũng không có ý kiến về vi c nuôi con của bà N. Để đảm bảo ổn định cho con chung nên Hội đồng xét x giao con chung cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu ông Huỳnh Thanh T cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không đề cập xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân s th m: Bà N phải chịu án phí hôn nhân s

th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u , 1, 2, 3 và

u t H n nhân và gia đình năm 201 các Đi u 1 , 1 7, 22 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 201 đi m a khoản Đi u 27 Nghị quyết 32 201 UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Thị Kim N.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với ông Huỳnh Thanh T.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Tú T1, sinh ngày 07/10/2022, ông Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Bà Nguyễn Thị Kim N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Huỳnh Thanh T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí s th m:

Bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân s th m 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 302213 do Thi hành án dân sự Khu vực 11, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 3 năm 2026; bà Nguyễn Thị Kim N đã nộp đủ án phí.

Ông Huỳnh Thanh T không phải chịu án phí.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Thanh T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét x phúc th m.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 u t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , 7 và 9 u t thi hành án dân s Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 u t thi hành án dân s .

Cỡ chữ