- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về ội danh h nh phạ :
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 150/2024/HS-ST Ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Thiệp.
2. B Lư ng Thị Thảo.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Tiến Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Lư ng Văn Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở To án nhân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 154/2024/TLST-HS ngày 02/7/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2024/QĐXXST-HS ngày 11/7/2024 đối với bị cáo:
ạc C m C, tên gọi khác: Không; sinh ng y 28 tháng 3 năm 1998 tại huyện TC, tỉnh SL; nơi cư trú: Bản D, x TL, huyện TC, tỉnh SL; nghề nghiệp: Tr ng trọt; Trình độ học vấn: 08/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Bạc C m Đ đ chết và bà Lò Thị D, sinh năm 1974; Bị cáo c v Lò Thị M, sinh năm 2001 đ ly hôn v 02 con, lớn nhất sinh năm 2019, con nh nhất sinh năm 2021; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị b t tạm gi , tạm giam t ng y 06/4/2024 đến nay; C mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: B Lò Thị D, sinh năm 1974. Nơi cư trú: bản D, x TL, huyện TC, tỉnh SL. Có mặt tại phiên to .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu c trong h sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Khoảng 08 gi 30 phút ngày 06/4/2024, Bạc C m C điều khiển xe mô tô mang BKS 26B1-503.77 đi t nh ở bản D, x TL, huyện TC, tỉnh SL đến x TM, huyện TC, tỉnh SL để tìm mua ma tuý về sử dụng. Khi đi đến khu vực bản T1, x TM, huyện TC Bạc C m C gặp một ngư i đ n ông dân tộc Thái (Bạc C m C không biết tên tu i v địa chỉ cư trú nhìn giống ngư i nghiện ma tuý đang đ ng bên đư ng. Khi gặp Bạc C m C đ h i mua đư c của ngư i đ n ông một g i nilon m u tr ng bên trong c Heroine với giá 200.000đ. Sau khi mua đư c ma tuý C c m g i Heroine v a mua đư c cất v o túi qu n ph a trước bên phải đang mặc sau đ điều khiển xe đi về nh . Khi đi về đến bản BN, x TM, huyện TC thì gặp t công tác Công an x TM, huyện TC yêu c u kiểm tra ma tuý. Quá trình kiểm tra ma tuý đối với Bạc C m C t công tác đ phát hiện g i Heroine g i b ng nilon m u tr ng của C v a mua đư c đang cất giấu ở túi qu n ph a trước bên phải của C đang mặc. Sau đ t công tác đ áp giải Bạc C m C về trụ sở UBND x x TM, huyện TC lập biên bản b t ngư i phạm tội quả tang.
Vật ch ng thu gi l 01 g i nilon m u tr ng bên trong c ch a bột cục m u tr ng nghi l Heroine Theo Bạc C m C khai nhận l Heroine v 01 chiếc xe mô tô nh n hiệu HONDA Dream mang BKS 26B1-503.77 m u sơn nâu, số máy: 1543904, số khung: 243871 xe đ qua sử dụng cũ.
H i 14 gi 10 phút ngày 06/4/2024, Cơ quan CSĐT Công an huyện Thuận Châu phối h p với Phòng PC09 Công an tỉnh Sơn La tiến h nh b c mở niêm phong, cân tịnh xác định khối lư ng vật ch ng thu gi của Bạc C m C c kết quả: Số bột m u tr ng c khối lư ng 0,58 gam Không phẩy năm mươi tám gam , tr ch rút to n bộ 0,58 gam đánh ký hiệu C1 để gửi giám định chất ma tuý.
Tại Kết luận giám định số: 869/KL -KTHS ngày 09/4/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận:
Mẫu ký hiệu C1 gửi giám định là ma túy, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; khối lượng của mẫu gửi giám định là: 0,58 gam.
Tổng khối lượng ma tuý thu gi của Bạc Cầm C là 0,58 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Hoàn lại đối tượng giám định: Mẫu gửi giám định đ sử dụng hết trong quá trình giám định.
Tại bản Cáo trạng số 110/CT- VKS TC ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đ truy tố bị cáo Bạc C m C về tội T ng tr trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên to , bị cáo Bạc C m C đ khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện Thuận Châu đ truy tố v th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội T ng tr trái phép chất ma túy l đúng ngư i, đúng tội, không oan sai cho bị cáo.
Trong ph n tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Thuận Châu trình b y l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, m c độ h nh vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đ đề nghị Hội đ ng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Bạc C m C phạm tội T ng tr trái phép chất ma túy.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Bạc C m C t 12 đến 18 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt b sung phạt tiền đối với bị cáo.
Về vật ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: một mảnh nilon m u tr ng một v phong bì thư niêm phong vật ch ng ban đ u.
Chấp nhận ngày 11/6/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đ trả lại chiếc xe mô tô nh n hiệu HONDA Dream mang BKS 26B1-503.77 m u sơn nâu, số máy: 1543904, số khung: 243871 xe đ qua sử dụng cũ cho chủ sở h u h p pháp là b Lò Thị D.
Về án ph : Bị cáo Bạc C m C phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại ph n tranh luận, bị cáo Bạc C m C th a nhận h nh vi phạm tội v không c ý kiến tranh luận gì với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có ý kiến: b Lò Thị D th a nhận đ nhận lại chiếc xe nh n hiệu HONDA Dream mang BKS 26B1-503.77 m u sơn nâu, xe đ qua sử dụng cũ và không có yêu c u gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c v o các t i liệu trong h sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo; ngư i c quyền l i, nghĩa vụ liên quan không c ý kiến khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng. Do đ các h nh vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
Về h nh vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không c ý kiến gì làm thay đ i nội dung của vụ án, bị cáo ho n to n nhất tr với h nh vi phạm tội như Bản cáo trạng của Viện kiểm sát. L i khai của bị cáo ph h p với to n bộ ch ng c trong quá trình điều tra như: Biên bản b t ngư i phạm tội quả tang lập h i 09 gi 30 phút ng y 06/4/2024 của Công an x TM, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Biên bản niêm phong vật ch ng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lư ng, lấy m u gửi giám định v niêm phong lại vật ch ng; Biên bản mở niêm phong v giao nhận đối tư ng giám định; Kết luận giám định số: 869/KL -KTHS ngày 09/4/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La; l i khai của ngư i ch ng kiến.
T các căn c trên c đủ cơ sở kết luận: Ng y 06/4/2024 Bạc C m C đ c h nh vi cất gi trái phép 0,58 gam Heroine với mục đ ch để sử dụng cho bản thân thì bị phát hiện, b t quả tang tại khu vực bản BN, x TM, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị cáo đ phạm tội T ng tr trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Cáo trạng số: 110/CT-VKS ngày 02/7/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu truy tố bị cáo về tội danh v điều khoản nêu trên của Bộ luật hình sự l ho n to n c căn c , đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp luật.
Xét về t nh chất, m c độ, h nh vi phạm tội: Bị cáo l ngư i c năng lực chịu trách nhiệm về hình sự, nhận th c đư c việc mua, bán, t ng tr trái phép chất ma tuý l vi phạm pháp luật, nhưng bị cáo đ bất chấp các quy định của pháp luật để phạm tội với l i cố ý. H nh vi phạm tội của bị cáo thuộc trư ng h p nghiêm trọng v nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm v o ch nh sách độc quyền quản lý của Nh nước về ma túy, gây mất trật tự trị an x hội, tiếp tay cho các đối tư ng hám l i c cơ hội lưu thông buôn bán ma túy. Do đ khi lư ng hình c n phải áp dụng m c hình phạt nghiêm kh c, tương x ng với h nh vi phạm tội của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân bị cáo:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Bị cáo có nhân thân tốt.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên to bị cáo th nh khẩn khai báo, t ra ăn năn hối cải về h nh vi phạm tội của mình. Ngo i ra bị cáo c ông nội l Bạc C m Ngoan đư c Nh nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng nhất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ c u nước. Đ ng th i căn c các tài liệu có trong h sơ đ thẩm tra tại phiên toà xét thấy bị cáo có hoàn cảnh gia đình kh khăn, đang một mình nuôi hai con nh dưới 5 tu i, nên c n áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về hình phạt đối với bị cáo: Căn c v o t nh chất m c độ h nh vi phạm tội, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân của bị cáo, Hội đ ng xét xử xét thấy c n cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội một th i gian nhất định để cải tạo, giáo dục bị cáo, đ ng th i nh m mục đ ch răn đe v phòng ng a chung.
Về hình phạt b sung: Quá trình điều tra xác minh xét thấy bị cáo không c t i sản riêng, không c thu nhập n định v l đối tư ng sử dụng ma tuý nên không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo.
Vật ch ng vụ án: Đối với một mảnh nilon m u tr ng một v phong bì thư niêm phong vật ch ng ban đ u l công cụ phương tiện bị cáo d ng v o việc phạm tội v vật không c giá trị sử dụng, do đ c n tịch thu tiêu hủy theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Đối với chiếc xe mô tô nh n hiệu HONDA Dream mang BKS 26B1-503.77 m u sơn nâu, số máy: 1543904, số khung: 243871 xe đ qua sử dụng cũ thu gi của bị cáo Bạc C m C. Quá trình điều tra xác định l t i sản của b Lò Thị D, việc các bị cáo sử dụng chiếc xe trên l m phương tiện để thực hiện h nh vi phạm tội, b D không biết v c đơn xin lại t i sản. Do vậy ngày 16/6/2024 Cơ quan CSĐT Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đ trả lại chiếc xe mô tô trên cho chủ sở h u h p pháp b Lò Thị D l c căn c , đúng quy định tại khoản 2 Điều 47 Bộ Luật Hình sự.
Về ngu n gốc số ma túy bị thu gi : Bị cáo khai nhận khối lư ng ma tuý thu gi của bị cáo c ngu n gốc do bị cáo mua của một ngư i đ n ông dân tộc Thái tại khu vực bản T1, x TM, huyện TC, tỉnh Sơn La v o ng y 06/4/2024. Do bị cáo không biết họ tên v địa chỉ của ngư i đ n ông đ bán ma tuý cho bị cáo, nên Cơ quan điều tra không c căn c để điều tra xác minh. Do vậy buộc bị cáo Bạc C m C phải chịu trách nhiệm hình sự đối với t ng khối lư ng ma tuý đ thu gi .
Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội kh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Bạc C m C phải chịu to n bộ án ph hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Về ội danh h nh phạ :
Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Bạc C m C phạm tội: T ng tr trái phép chất ma túy.
Xử phạt bị cáo Bạc C m C 13 (mư i ba tháng t . Th i hạn t t nh t ng y b t tạm gi , tạm giam ng y 06/4/2024).
Không áp dụng hình phạt b sung Phạt tiền đối với bị cáo.
2 Về ậ chứng ụ án:
Căn c điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hu : 01 phong bì niêm phong c viền xanh đ , mặt trước ghi: Vật ch ng nhập kho vụ Bạc C m C - TTTPCMT, b t ng y 06/4/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 067222 đ lên các mép dán của phong bì v trên giấy niêm phong c đ y đủ ch ký, họ tên của các th nh ph n tham gia niêm phong, ngư i bị b t v 02 hình dấu đ của cơ quan CSĐT Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bên trong c : 01 mảnh nilon m u tr ng 01 v phong bì niêm phong vật ch ng ban đ u.
Ghi nhận ngày 16/6/2024, Cơ quan CSĐT Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đ trả lại chiếc xe mô tô nh n hiệu HONDA Dream mang BKS 26B1-503.77 m u sơn nâu, số máy: 1543904, số khung: 243871 xe đ qua sử dụng cũ cho chủ sở h u h p pháp là b Lò Thị D.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 25 tháng 6 năm 2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội kh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Bạc C m C phải chịu 200.000 đ ng hai trăm nghìn đ ng án ph hình sự sơ thẩm.
4 Về quyền kháng cáo: Căn c Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị cáo, ngư i c quyền l i, nghĩa vụ liên quan đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể t ng y tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND (02 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La - CA huyện Thuận Châu; - Trại giam; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - Ngư i tham gia tố tung; - Lưu: H sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA N ng V n Thịnh |