vanban.org

Bản án 150/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh L.

Buộc anh Nguyễn Thành Đ có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Thanh L số tiền vốn vay 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2024/DSST
Ngày: 19/4/2024
V/v tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kiều Oanh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Hồng Vinh;

2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng;

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang: Không tham gia.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2024/QĐST – DS ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu phố 4, phường 3, thị xã G1, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Nguyễn Trung N, sinh năm 1970 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 4, Hai Bà Trưng, khu phố 2, phường 1, thị xã G1, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh L là ông Nguyễn Trung N có đơn xin vắng mặt, tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án ông N trình bày:

Vào ngày 16/11/2023, anh L có cho anh Nguyễn Thành Đ mượn số tiền là 500.000.000 đồng, không có tính lãi suất, thời hạn cho mượn là đến ngày 22/11/2023 thì anh Đ sẽ hoàn trả lại cho anh L số tiền nói trên. Sau khi mượn tiền, anh Đ có làm giấy tay cam kết trả nợ. Đến ngày trả thì anh Đ chỉ trả được 210.000.000 đồng, số tiền còn lại thì anh Đ cứ hẹn hoài không chịu trả.

Yêu cầu Toà án giải quyết:

Anh L yêu cầu anh Nguyễn Thành Đ trả lại cho anh số tiền nợ là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), anh yêu cầu trả tiền 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, không trình bày hay yêu cầu gì thêm khác.

* Bị đơn anh Nguyễn Thành Đ đã được Tòa án tống Đ hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công bố, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả thảo luận của Hội đồng xét xử. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh L là ông Nguyễn Trung N có đơn xin vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Thành Đ vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án theo quy định.

Về quan hệ tranh chấp: Qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Về nội dung: Anh L yêu cầu anh Nguyễn Thành Đ trả lại cho anh số tiền nợ là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), anh yêu cầu trả tiền 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Anh Nguyễn Thanh L có cho anh Nguyễn Thành Đ vay tiền, có làm biên nhận và phía anh L có cung cấp biên nhận bản chính cho Tòa án. Trong suốt quá trình tố tụng, anh Đ vắng mặt không đến Tòa án mặc dù được tống Đ hợp lệ các văn bản tố tụng, cũng như không đến Tòa trình bày ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của anh L, chứng tỏ anh Đ đã từ bỏ quyền lợi của mình, không phản đối gì đối với yêu cầu của anh L. Như vậy, anh L yêu cầu anh Đ trả 300.000.000đ tiền vay là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Thời hạn trả nợ: Anh L yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về án phí: Anh Nguyễn Thành Đ nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: các điều 35, 39, 91, 92, 147, 235, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 463, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh L.

Buộc anh Nguyễn Thành Đ có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Thanh L số tiền vốn vay 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí:

+ Anh Nguyễn Thành Đ có nghĩa vụ nộp 15.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000đ theo biên lai thu tiền số 0009177 ngày 04/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

“Trường hợp bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống Đ hợp lệ hoặc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ