vanban.org

Bản án 150/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 trả 54.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H. Buộc bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 phải trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc H 26.000.000 ồng tiền n hụi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 trả 54.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 150 /2023/ DS-ST
Ngày: 02 - 8 -2023
V/v tranh chấp H p ồng g p h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG

2. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông NGUYỄN THÀNH THÊM- Kiểm sát viên.

Trong ngày 02 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 210/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp H p ồng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 106/2023/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1972.

Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1971 Cùng ịa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Bà H c mặt; bà T, ông T1 vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H tại đơn khởi kiện trình bày: Bà với v

chồng bà T, ông T1 quen biết ã nhiều năm, lúc trước bà cũng c tham gia hụi do ông T1 và bà T làm ầu thảo cũng uy tín, do tin tưởng và cũng tH thiết nên bà tiếp tục tham gia 01 dây hụi mùa như sau:

Dây hụi khui ngày 12/01/2021 âm lịch, hụi 10.000.000 ồng, mỗi năm khui 04 lần, gồm 15 phần, bà tham gia 02 phần, ã ng ư c 04 lần hụi là 80.000.000 ồng. ến lần khui thứ 5 thì ông T1, bà T không khui hụi nữa. Bà yêu cầu ông T1, bà T trả bà 80.000.000 ồng.

Ngày 05/6/2023 bà H c ơn xin rút 01 phần yêu cầu khởi kiện, bà xác ịnh chị tham gia 01 phần trong dây hụi mùa 12/01/2021 âm lịch với số tiền ã ng là 40.000.000 ồng. Bà yêu cầu ông T1, bà T trả bà 40.000.000 ồng.

Tại phiên tòa, bà H yêu cầu bà T, ông T1 trả lại số tiền vốn hụi ã ng là 26.000.000 ồng.

- Bị đơn bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 dù được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng và không có lời trình bày.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nH dân huyện C phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội ồng xét xử, nguyên ơn thực hiện úng qui ịnh của pháp luật. Bị ơn chưa thực hiện úng qui ịnh pháp luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội ồng xét xử chấp nhận việc rút 01 phần yêu cầu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Buộc bị ơn trả cho nguyên ơn số tiền vốn hụi 26.000.000 ồng ã ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng

tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi. Do Hội ồng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ồng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự vắng mặt của ương sự: Bị ơn bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 dù ư c triệu tập xét xử h p lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Do Hội ồng xét xử căn cứ iều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị ơn.

Sự thay ổi, rút yêu cầu khởi kiện: Trong quá trình giải quyết vụ án bà H có ơn xin rút 01 phần yêu cầu khởi kiện và tại phiên tòa hôm nay chỉ yêu cầu bà T, ông T1 trả lại số tiền vốn hụi ã ng là 26.000.000 ồng. Xét thấy ây là quyền ịnh oạt của ương sự phù h p qui ịnh pháp luật nên ghi nhận.

Về nội dung vụ án: Xét thấy, tuy việc tổ chức chơi hụi và tham gia của hụi viên chưa thực hiện úng theo qui ịnh pháp luật. Tuy nhiên, qua xác minh một số hụi viên c tham gia dây hụi ngày 12/01/2021 âm lịch do v chồng bà T tổ chức ều xác nhận bà H có tham gia 01 phần dây hụi trên và ã ng ư c 04 lần hụi. Từ xác ịnh bà H c tham gia dây hụi ngày 12/01/2021 âm lịch do v chồng bà T tổ chức. Hiện tại bà H ã ng 04 lần hụi sống với tiền vốn là 26.000.000 ồng thì bà T, ông T1 không khui hụi tiếp. Mặc khác, ối với bà T, ông T1 từ khi Tòa án thụ lý ến nay dù ư c triệu tập h p lệ nhưng vẫn vắng mặt và không c lời trình bày. Đây là ương sự tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên c thiệt thòi gì thì ông bà tự gánh chịu. Do Hội ồng xét xử buộc bà T, ông T1 phải trả tiền hụi 26.000.000 ồng cho bà H là c cơ sở.

. Án phí: Bà T, ông T1 phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà Phư ng ư c chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.

Tuyên xử:

1. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 trả 54.000.000 ồng

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H.

Buộc bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 phải trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc H 26.000.000 ồng tiền n hụi.

3. Về án phí:

3.1. Bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 phải chịu 1.300.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm.

3.2. Hoàn lại bà Nguyễn Thị Ngọc H 2.000.000 ồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011303 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

4. Về nghĩa vụ thi hành án:

4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà H c ơn yêu cầu thi hành án nếu bà T, ông T1 chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm T toán.

4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về thời hạn kháng cáo: Bà H c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nH dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng bà T, ông T1 thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết.

Cỡ chữ