- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu bà Đào Ngọc B tra nợ vay theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 150/2023/DS-ST Ngày: 15 - 5 - 2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thành Viên;
Bà Trần Thị Mai Lan.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Thảo Vy - Thư ký Tòa án nhân dân quận G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G tham gia phiên tòa: Bà Lê Duy Bảo Chinh - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 10/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2023/QĐXXST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 128/2023/QĐST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ trụ sở: Số 54A đường Nguyễn Chí T, phường L, quận Đ, Thành phố H; Địa chỉ chi nhánh: Tầng 23, Tòa nhà TNR, số 180 - 192 đường Nguyễn Công T, phường Nguyễn Thái B, Quận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tầng 23, Tòa nhà TNR, số 180 -192 đường Nguyễn Công T, phường Nguyễn Thái B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 9922/2022/GUQ- TGĐ12 ngày 19/12/2022) (Có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Đào Ngọc B; Địa chỉ: Số 74/807E đường Nguyễn O, Phường 6, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/12/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng H – Ông Võ Minh T trình bày:
Ngày 01/7/2016, Ngân hàng H (gọi tắt là Ngân hàng) có ký với bà Đào Ngọc B theo hợp đồng cho vay số 66/2016/CVCN và khế ước nhận nợ ngày 01/7/2016 để cho vay số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), với lãi suất 19%/năm, mục đích vay để sửa chữa nhà, thời hạn vay 60 tháng (từ ngày 01/7/2016 đến ngày 01/7/2021), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Theo thỏa thuận tại hợp đồng và khế ước nhận nợ thì bà B có trách nhiệm thanh toán tổng nợ gốc và lãi trả đều (cố định) hàng tháng tính trên dư nợ thực tế số kỳ trả nợ là 60 kỳ, ngày trả nợ lần đầu tiên ngày 05/8/2016, các kỳ trả nợ tiếp theo được trả 01 tháng/lần, trả vào ngày 05 hàng tháng, số tiền phải trả mỗi kỳ là 6.485.138 đồng, kỳ cuối cùng trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại.
Thực hiện hợp đồng, bà B đã nhận đủ số tiền trên và thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng là 129.868.815 đồng (trong đó nợ gốc là 56.644.614 đồng, nợ lãi trong hạn là 73.058.146 đồng và nợ lãi quá hạn là 166.055 đồng).
Theo biên bản về việc không tiến hành hòa giải được ngày 24/3/2023 thì Ngân hàng yêu cầu bà B trả số tiền nợ lãi trong hạn là 188.428.524 đồng. Căn cứ vào lịch sử trả nợ thì bà B đã thanh toán đúng hạn số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn đến ngày 30/3/2018. Từ ngày 31/3/2018 bà B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và không thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ khoản tiền nào nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là 193.355.386 sang nợ quá hạn. Vì vậy Ngân hàng H yêu cầu bà Đào Ngọc B có trách nhiệm thanh toán số tiền tính đến ngày 15/5/2023 tổng cộng là 475.680.737 đồng (Trong đó: nợ gốc là 193.355.386 đồng và nợ lãi quá hạn là 282.325.351 đồng). Thời hạn thanh toán yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để tự khai, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn bà Đào Ngọc B vẫn vắng mặt không có lý do, bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Tại phiên Tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên ý kiến yêu cầu buộc bị đơn trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 475.680.737 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp, xác định tư cách pháp lý cũng như thời hạn gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Căn cứ quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Đào Ngọc B trả nợ vay theo hợp đồng cho vay số 66/2016/CVCN và khế ước nhận nợ ngày 01/7/2016. Bà Bích cư trú tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là quan hệ tranh chấp về hợp đồng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về người tham gia tố tụng:
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng H là ông Võ Minh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Xét yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Đào Ngọc B được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ vào hợp đồng cho vay số 66/2016/CVCN và khế ước nhận nợ ngày 01/7/2016 và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xét thấy Ngân hàng H yêu cầu bà B phải thanh toán số tiền nợ gốc là 193.355.386 đồng và nợ lãi quá hạn 282.325.351 là có cơ sở để chấp nhận theo quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn bà B còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 16/5/2023 trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 66/2016/CVCN và khế ước nhận nợ ngày 01/7/2016 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ là phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử cần buộc bị đơn trả số tiền nợ gốc và lãi một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm nộp án phí.
Bị đơn phải chịu án phí là 23.027.229 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng H.
- Buộc bà Đào Ngọc B phải thanh toán cho Ngân hàng H số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 475.680.737 đồng (trong đó: Nợ gốc là 193.355.386 đồng và nợ lãi quá hạn là 282.325.351 đồng) theo hợp đồng cho vay số 66/2016/CVCN và khế ước nhận nợ ngày 01/7/2016.
Thanh toán một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 66/2016/CVCN và khế ước nhận nợ ngày 01/7/2016.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Ngọc B phải chịu án phí là 23.027.229 đồng (hai mươi ba triệu không trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi chín đồng).
Ngân hàng H không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.394.298 đồng (mười triệu ba trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm chín mươi tám đồng) theo biên lai thu số AA/2022/0012481 ngày 09/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận G; - Chi cục THADS quận G; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hoàng Thị Chinh |