vanban.org

Bản án 150/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật d n sự và các Điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố t ng d n sự ; Điều 91 của luật các tổ chức tín d ng 2010 được sửa đổi bổ sung 2017 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy đ…

Chấp nhận y u cầu của Quỹ tín d ng nhân dân M. Buộc bà L Thị P có nghĩa v trả cho Qũy tín d ng nh n d n M số tiền 130 000 000đ (một trăm ba mươi tri u đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Lê Thị P có nghĩa vụ trả cho Qũy tín dụng nhân dân M số tiền 130.000.000đ (một trăm ba mươi triệu đồng)."
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật d n sự và các Điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố t ng d n sự ; Điều 91 của luật các tổ chức tín d ng 2010 được sửa đổi bổ sung 2017 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy đ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ Luật tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ Luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2020/DS-ST
Ngày: 25/9/2020
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Phạm Thị Kim Thảo

2/- Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nh n d n huy n Ch u Thành

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huy n Ch u Thành tham gia phi n t a: Không tham gia.

Ngày 25 tháng 9 năm 2020 tại tr s Toà án nh n d n huy n Ch u Thành t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 128 /2020/TLST–DS ngày 22 tháng 7 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa v án ra t ử số 185/2020/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Quỹ tín d ng nh n d n M

Địa chỉ: Số 116, tỉnh lộ 943, khóm T, phường M, TP. L, tỉnh An Giang

Đại diện theo pháp luật: Ông Văn Công T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín d ng nh n d n M.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Minh T, sinh năm 1986, là cán bộ Quỹ tín d ng nh n d n M (có mặt)

2/ Bị đơn: Bà L Thị P sinh năm 1961(có mặt).

Cư trú: Tổ 17, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh An Giang

3/ Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn X gồm:

- Bà Lê Thị P , sinh năm 1961 (có mặt)

- Anh Nguyễn Thanh H , sinh năm: 1983 (vắng mặt).

- Chị Nguyễn Thị Bích T sinh năm: 1984 (vắng mặt).

- Anh Nguyễn Thanh S , sinh năm: 1997 (vắng mặt).

Cùng cư trú: Tổ 17, ấp A, xã A, huy n C, An Giang.

4/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà L Thị N, sinh năm 1961 (có mặt)

Nơi cư trú: Ấp C, xã C, huy n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 10/6/2020 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân M do ông Trần Văn Minh T đại diện theo ủy quyền trình bày:

Vào ngày 13/12/2018 ông Nguyễn Văn X và bà L Thị P có ký hợp đồng tín d ng số 184020175 vay 150 000 000 đồng với thời hạn vay là 12 tháng từ ngày 17/12/2018 đến ngày 17/12/2019, lãi suất là 10 8%/năm, lãi suất quá hạn 16,2%/ năm; m c đích sinh hoạt gia đình Khi vay ông X, bà P có thế chấp cho Qũy tín d ng nh n d n M các giấy tờ như sau:

-01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số H07049 ngày 01/02/2007 do UBND huy n Ch u Thành, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Văn X và bà Lê Thị P di n tích 135,9m2. Hợp đồng thế chấp số 184020175 ngày 13/12/2018

-01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH03078 ngày 13/4/2015 do UBND huy n Ch uThành, tỉnh An Giang cấp cho bà L Thị N di n tích 3.338m2. Hợp đồng thế chấp số 184020175 ngày 13/12/2018

Quá trình vay ông X, bà Pchỉ trả được 2 tháng lãi là 621 400 đồng đến khoảng tháng 9/2019 thì ông Nguyễn Văn X chết Sau khi kh i ki n thì gia đình bà P có trả được 49 470 700 đồng, trong đó trả vốn 20 000 000đồng, lãi 19 470 700 đồng. Đến thời điểm hi n nay bà P c n nợ Quỹ tín d ng M số tiền vốn là 130.000.000 đồng, lãi tính từ ngày 19/8/2020 đến ngày 25/9/2020 là 2.192.500 đồng Tổng cộng vốn và lãi là 132.192.500 đồng

Nay ông X đã chết Quỹ tín d ng nh n d n M y u cầu bà L Thị P phải trả cho Quỹ tín d ng nh n d n M số tiền vốn 130 000 000 đồng không y u cầu tính lãi, kể cả lãi trong giai đoạn thi hành án, đồng thời y u cầu duy trì các hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 184020175 ngày 13/12/2018 để bảo đảm thi hành án

Tại bản tự khai ngày 10/8/2020, các biên bản hòa giải ngày 18/8/2020 và ngày 28/8/2020 và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn X , bà Lê Thị P trình bày:

Bà và chồng bà là ông Nguyễn Văn X có ký hợp đồng tín d ng vay của Quỹ tín d ng M số tiền 150 000 000 đồng, lãi suất 10,8%/năm, m c đích vay sinh hoạt gia đình, thời hạn vay 12 tháng từ ngày 17/12/2018 đến 17/12/2019 có thế chấp tài sản là một giấy chứng nhận QSDĐ số H 07049/cG do L Thị P và Nguyễn Văn X đứng t n và một giấy chứng nhận QSDĐ số CH03078 do bà L Thị N đứng t n Quá trình vay ông bà chỉ trả được 2 tháng lãi là 621 400 đồng đến khoảng tháng 9/2019 thì ông Nguyễn Văn X chết Sau ngày h a giải tại t a thì bà có trả được 49 470 700 đồng. Đến thời điểm hi n nay bà c n nợ Quỹ tín d ng M : Tiền vốn là 130.000.000 đồng Do điều ki n hoàn cảnh khó khăn n n bà in trả trước 50 000 000 đồng, y u cầu được giải chấp giấy chứng nhận do bà N đứng t n trả cho bà N, số tiền c n lại bà in trả dần 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ

Tại bản tự khai ngày 10/8/2020, các biên bản hòa giải ngày 18/8/2020 và ngày 28/8/2020 và tại phiên tòa sơ thẩm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị N trình bày:

Bà thống nhất theo ý kiến của bà P, bà có cho ông X, bà P mượn một giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cùng với giấy chứng nhận của ông X, bà P để đi thế chấp Quỹ tín d ng M vay số tiền 150 000 000 đồng, số tiền 49 470 700 đồng là do bà đưa cho bà P trả cho Quỹ Tín d ng Nay bà yêu cầu Quỹ tín d ng chấp nhận y u cầu của bà P để bà P trả nợ và trả lại giấy chứng nhận cho bà

Đối với người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn X là bà Nguyễn Thị Bích T, ông Nguyễn Thanh S và ông Nguyễn Thanh H :

Sau khi th lý v ki n T a án có tống đạt hợp l thông báo th lý và h a giải, nhưng phía bà T, ông S và ông T đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp lời khai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Bích T, ông Nguyễn Thanh S và ông Nguyễn Thanh H là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng của ông Nguyễn Văn X trong v ki n đã được T a án tri u tập hợp l đến phi n t a t ử lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt Theo quy định tại khoản 2 điều 227 và khoản 1, khoản 3 điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, T a án vẫn tiến hành t ử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Bích T, ông Nguyễn Thanh S và ông Nguyễn Thanh H.

Về nội dung: Quỹ tín d ng nhân dân M kh i ki n y u cầu T a án giải quyết buộc bà L Thị P phải trả số nợ vay c n lại cho Quỹ Tín d ng số tiền vốn 130.000.000 đồng, không y u cầu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ và lãi phát sinh trong giai đoạn thi hành án, đồng thời y u cầu duy trì các hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 184020175 ngày 13/12/2018 để bảo đảm thi hành án

Xét thấy: Căn cứ vào hợp đồng tín d ng và hợp đồng thế chấp số 184020175 ngày 13/12/2018 và lời thừa nhận của bà P tại các bi n bản h a giải và tại phi n t a cho thấy thấy hợp đồng tín d ng giữa Quỹ tín d ng nh n d n M với ông Nguyễn Văn X , bà L Thị P thực tế có phát sinh, nội dung thể hi n ông X và bà P vay của Quỹ tín d ng số tiền 150 000 000 đồng với thời hạn vay là 12 tháng từ ngày 17/12/2018 đến ngày 17/12/2019, lãi suất là 10 8%/năm, lãi suất quá hạn 16,2%/năm; m c đích sinh hoạt gia đình Khi vay ông X, bà P có thế chấp cho Quỹ tín d ng M 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số H 07049 ngày 01/02/2007 do UBND huy n Ch u Thành, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Văn X và bà Lê Thị P di n tích 135,9m2 và 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH03078 ngày 13/4/2015 do UBND huy n C, tỉnh An Giang cấp cho bà L Thị N di n tích 3.338m2. Quá trình vay ông X, bà P chỉ trả được hai tháng lãi là 621 400 đồng đến tháng 9/2019 thì ông Nguyễn Văn X chết Sau khi kh i ki n thì gia đình bà P có trả được 49 470 700 đồng. Đến thời điểm hi n nay bà Pc n nợ Quỹ tín d ng M: Tiền vốn là 130 000 000 đồng, lãi là 2.192.500 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 132.192.500 đồng

Nay ông X đã chết Quỹ tín d ng nh n d n M y u cầu bà L Thị P phải trả cho Quỹ tín d ng nh n d n M số tiền vốn 130 000 000 đồng, không y u cầu tính lãi theo hợp đồng và lãi trong giai đoạn thi hành án, đồng thời y u cầu duy trì các hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 184020175 ngày 13/12/2018 để bảo đảm thi hành án Tại phi n t a hôm nay bà L Thị P thừa nhận toàn bộ số nợ và đồng ý thanh toán cho Quỹ tín d ng nhưng in được giảm lãi và trả trước 50 000.000 đồng nhưng y u cầu được giải chấp trả lại giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho bà N, số tiền c n lại bà in trả dần mỗi tháng 5 000 000 đồng cho đến khi hết nợ nhưng không được Quỹ tín d ng chấp nhận

X t thấy, trong mối quan h vay nợ này phía bị đơn là người có lỗi, vì không thực hi n đúng nghĩa v của mình là trả vốn và lãi đúng định kỳ Vi c vi phạm này làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của phía nguy n đơn Nay phía bị đơn ông Nguyễn Văn X chết n n Quỹ tín d ng y u cầu bà P có nghĩa v trả số tiền vốn 130 000 000 đồng không y u cầu tính lãi, kể cả lãi trong giai đoạn thi hành án là thi n chí của nguy n đơn và hoàn toàn có cơ s n n được chấp nhận. Do đó, nghĩ n n chấp nhận y u cầu của nguy n đơn và buộc bà L Thị P có nghĩa v trả số tiền 130 000 000 đồng cho Quỹ tín d ng nh n d n M là hoàn toàn phù hợp.

Đối với hợp đồng thế chấp: X t thấy đối với các hợp đồng thế chấp đã ký giữa Quỹ tín d ng M và ông Nguyễn Văn X , bà L Thị P và bà L Thị N đều hoàn toàn tự nguy n, hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức ã hội và đều có chữ ký của ông Nguyễn Văn X , bà L Thị P bà L Thị N , có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vì vậy, khi buộc bà P trả nợ cho Quỹ tín d ng thì cần phải tiếp t c duy trì hợp đồng đã thế chấp để đảm bảo thi hành án là hoàn toàn phù hợp

Về án phí:

Căn cứ vào điều 147 bộ luật tố t ng d n sự và và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án, bà L Thị Pphải chịu 5% án phí d n sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho Quỹ tín d ng

Y u cầu kh i ki n của Quỹ tín d ng được chấp nhận n n được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật d n sự và các Điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố t ng d n sự ; Điều 91 của luật các tổ chức tín d ng 2010 được sửa đổi bổ sung 2017 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận y u cầu của Quỹ tín d ng nhân dân M.

2.Buộc bà L Thị P có nghĩa v trả cho Qũy tín d ng nh n d n M số tiền 130 000 000đ (một trăm ba mươi tri u đồng).

3.Tiếp t c duy trì các hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất để đảm bảo thi hành án gồm có:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 184020175 ngày 13/12/2018 giữa Quỹ tín d ng nh n d n M với bà L Thị N, tài sản thế chấp là 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH03078 ngày 13/4/2015 do UBND huy n C, tỉnh An Giang cấp cho bà L Thị N di n tích 3 338m2.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 184020175 ngày 13/12/2018 giữa Quỹ tín d ng nh n d n M với ông Nguyễn Văn X và bà L Thị P tài sản thế chấp là 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số H 07049 ngày 01/02/2007 do UBND huy n C, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Văn X và bà L Thị P di n tích 135,9m2.

4.Về án phí: Bà L Thị P phải chịu 6 500 000đ (sáu tri u năm trăm ngàn đồng) án phí d n sự sơ thẩm

Quỹ tín d ng nh n d n M được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4 370 000đ (bốn tri u ba trăm bảy mươi ngàn đồng) theo bi n lai thu số 0007085 ngày 22/7/2020 của chi c c thi hành án huy n Ch u Thành

5.Về quyền kháng cáo: Quỹ tín d ng nh n d n M, bà L Thị P, bà L Thị N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, bà Nguyễn Thị Bích T, ông Nguyễn Thanh S và ông Nguyễn Thanh H vắng mặt tại phi n t a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc ni m yết bản án

6.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, và 9 luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại điều 30 luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ