vanban.org

Bản án 150/2020/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 03/07/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 03/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng ngh của Vi n tr ởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng.

Không chấp nhận kháng cáo của b đ n bà Trần Th M. Sửa bản án dân sự s thẩm số 30/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "1. Nguyên đơn: Ông Trần Nguyễn Minh H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 15/1 Đường TP, phường P3, thành phố N1, Khánh Hòa"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng ngh của Vi n tr ởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 609 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2020/DS-PT
Ngày: 03-7-2020
V/v: “Tranh chấp thừa kế tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n Văn Tào

Ông h m Vi t C ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th h ng Liên – Th ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Ông Nguy n Thế Vinh – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 153/2020/TLPT-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020 về: “Tranh chấp thừa kế tài sản”.

Do bản án dân sự s thẩm số 30/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa b kháng cáo, kháng ngh ; giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Nguy n Minh H, sinh năm 1980

Đ a chỉ: Số 15/1 Đ ng T , ph ng 3, thành phố N1, Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà h m Bảo T, sinh năm 1986 (Giấy ủy quyền ngày 12/9/2017); đ a chỉ: Số 12/15 đ ng Ng, ph ng Y, thành phố T5, tỉnh hú Yên.

2. Bị đơn: Bà Trần Th M, sinh năm 1958 Đ a chỉ: Số 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa

Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguy n Đình Th –

Luật s thuộc Văn phòng Luật s Nguy n Đình Th.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trần Th Minh H1, sinh năm 1953; Đ a chỉ: Lô 30, đ ng X, ph ng H5, quận L3, tp. Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Th M (Giấy ủy quyền ngày 12/3/2018);

Đ a chỉ: Số 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa.

2/ Bà Trần Th Minh H2, sinh năm 1954 (Quốc t ch Hoa Kỳ)

Đ a chỉ: 25414 Richmond Texas 77406, Hoa Kỳ .

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Nhật D1, sinh năm 1991 (Giấy ủy quyền ngày 05/4/2017); đ a chỉ: Số 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa.

3/ Ông Trần Văn P1 (chết năm 2001)

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:

- Bà Nguy n Th Thanh T1, sinh năm 1969;

- Anh Trần Nhật Q, sinh năm 1996;

- Anh Trần Nhật D1, sinh năm 1991;

Đ a chỉ: 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T1, anh Q: Anh Trần Nhật D1, sinh năm 1991 (Giấy ủy quyền ngày 19/3/2018); đ a chỉ: Số 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa.

4/ Bà Trần Th B, sinh năm 1932 (chết ngày 18/5/2018). Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Trần Th B: Bà Trần Th S, Trần Th T2, Trần Th Thu D, ông Trần Văn Đ1.

5. Bà Trần Th S, sinh năm 1963;

6. Bà Trần Th T2, sinh năm 1967; 8/3 đ ng C2, ph ng V, thành phố N1, tỉnh Khánh Hòa

7. Bà Trần Th Thu D, sinh năm 1972; 8. Ông Trần Văn Đ1, sinh năm 1970;

Cùng đ a chỉ: Đội 6, xã D3, huy n D4, Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của bà B, bà S, bà D: Ông Trần Văn Đ1, sinh năm 1970 (Giấy ủy quyền ngày 14/6/2018).

9. Ông Trần Nguy n Minh S1, sinh năm 1972;Đ a chỉ: Số 15/1 Đ ng T , ph ng 3, thành phố N1, Khánh Hòa

10. Ông Trần Nguy n Văn D2, sinh năm 1968 Đ a chỉ: Na uy

11. Ông Trần Nguy n Minh K, sinh 1977 Đ a chỉ: Số 193/30 Đ ng Ng1, ph ng T6, thành phố B2, tỉnh Đăk Lăk

12. Ông Trần Nguy n Duy A, sinh năm 1974; Đ a chỉ: Thôn 9, xã K1, huy n Đ2, tỉnh Đăk Nông

13. Ông Trần Nguy n Văn Th1, sinh năm 1970 Đ a chỉ: Số 193/34 Đ ng Ng1, ph ng T6, thành phố B2, tỉnh Đăk Lăk.

Người đại diện theo ủy quyền của ông S1, D2, K, A, Th1: Bà h m Bảo T, sinh năm 1986 (Các giấy ủy quyền ngày 13/3/2018, ngày 28/7/2017 và ngày 12/3/2018); đ a chỉ: Số 12/15 đ ng Ng, ph ng Y, thành phố T5, tỉnh hú Yên.

14. Bà Trần Th Minh Đ, sinh năm 1966 (Con của ông Trần C1)

Đ a chỉ: Số 55 đ ng M2, ph ng T7, thành phố N1, Khánh Hòa.

15. Ông Trần Văn D2, sinh năm 1967 (Con của ông Trần C1)

16. Bà Nguy n Th B ( Vợ của ông Trần C1)

Cùng đ a chỉ: Số 29 Đ ng , Thành phố N1, Khánh Hòa.

17. Ông Trần Văn H3 (Con của ông Trần Văn T4)

Đ a chỉ: Số 29 Đ ng , ph ng P2, Thành phố N1, Khánh Hòa.

18. Bà Võ Th Minh C, sinh năm 1957;

Đ a chỉ: Số 80/23 đ ng Đ3, Thành phố N1, Khánh Hòa.

19. Bà Võ Th Minh Th2, sinh năm 1958;

20. Bà Võ Th Minh Tr, sinh năm 1958;

Cùng đ a chỉ: Số 15/1, Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa.

21. Anh Võ Văn Th3, sinh năm 1989 (Con của ông Võ Văn Tr1-chết năm 1997); đ a chỉ: Xã C3, huy n E, tỉnh Đăk;

22. Ch Võ Thy Th4, Võ Hoàng h ng L, sinh năm 1990; bà Bùi Th Tuyết O, sinh năm 1962 (Con và vợ của ông Võ Văn T3-chết năm 1996); Đ a chỉ: Số 15/1, Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa.

Người kháng cáo: B đ n bà Trần Th M.

Người kháng nghị: Vi n tr ởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/12/2017, bản tự khai ngày 19/3/2018 của nguyên đơn, đại diện cho nguyên đơn, các bản tự khai của bà Phạm Bảo T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông S1, D2, Khánh, A, Th1 trình bày:

Cụ Trần Văn N chết năm 1993 để l i di sản nhà đất với di n tích 102.5m2 thửa đất 86 t bản đồ số 8 (356 599- 3 – (15)) t i t i số 29 đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa. Hi n nay di sản do bà Trần Th M, Trần Nhật D1, Trần Văn Đ1 quản lý và sử dụng. Cụ Trần Văn N và cụ Trần Th N3 (chết năm 1966) có các con chung gồm Trần Th Minh H1, Trần Th Minh H2, Trần Văn P1, Trần Th M. Sau khi cụ N3 chết, cụ N lấy vợ hai là Trần Th B có các con gồm Trần Th S, Trần Th T2, Trần Văn Đ1, Trần Th D; cụ N có con với cụ Nguy n Th M1 gồm: Trần Nguy n Văn D2, Trần Nguy n Minh S1, Trần Nguy n Duy A, Trần Nguy n Minh Th1, Trần Nguy n Minh H. Cụ M1 chết năm 1999, hi n nay cụ B còn sống.

Cụ N chết không để l i di chúc nên nguyên đ n yêu cầu chia di sản theo pháp luật và nhận bằng tiền, không yêu cầu chia thừa kế về giá tr căn nhà trên đất.

B đ n đ a ra di chúc lập ngày 15.4.1993, không hợp pháp bởi t i biên bản lấy l i khai ông han Hồng S1 trình bày nội dung xác nhận trong di chúc không theo ý chí của ông mà theo ý chí của bà Trần Th M và ông cũng không chứng kiến vi c lập di chúc. Do đó, yêu cầu Tòa án xem xét không công nhận bản di chúc này.

Đối với yêu cầu phản tố của bà Trần Th M, nguyên đ n không đồng ý về yêu cầu chia nhà đất t i 15/1 Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa vì nguồn gốc nhà đất này do bà Nguy n Th M1 mua của ông Đỗ Văn H4 vào ngày 18/3/1971 (Có Giấy bán nhà) bằng tiền riêng của bà để làm n i ở cho các con của bà với ng i chồng tr ớc (ông Võ Văn B2). Th i gian ông Trần Văn N chung sống với bà Nguy n Th M1 không hợp pháp bởi không đăng ký kết hôn trong khi cụ N chung sống với cụ Trần Th B (có đăng ý kết hôn). Cụ N không hề có công t o lập tài sản nói trên.

Năm 1999 cụ Nguy n Th M1 chết không để l i di chúc và các con của cụ M1 thống nhất để cho bà Võ Th Minh Tr và ông Trần Nguy n Minh K đ ợc đứng tên đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00330/22366 cấp ngày 28/8/2012. Năm 2017, bà Võ Th Minh Tr và ông Trần Nguy n Minh K tặng cho ông Trần Nguy n Minh H quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất CH 00330/22366 UBND thành phố N1 cấp ngày 28/8/2012 (Hợp đồng chuyển nhượng được Văn phòng Công chứng số 1 tỉnh Khánh Hòa, số 13 đường H6, phường L1, Thành phố N1, Khánh Hòa công chứng chứng thực) là thuộc quyền quản lý, sở hữu, đ nh đo t của ông Trần Nguy n Minh H. Vì vậy, nguyên đ n không đồng ý với yêu cầu phản tố của bà Trần Th M về chia di sản thừa kế của ông Trần Văn N đối với nhà đất t i 15/1 Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa.

* Bị đơn – bà Trần Thị M tại bản khai ngày 21/3/2018 đồng thời đại diện cho bà Trần Thị Minh H1 và đơn phản tố đề ngày 20/6/2018 trình bày:

Bà M khai thống nhất với nguyên đ n về nguồn gốc tài sản và những ng i thừa kế của cụ Trần Văn N. Bà M khai rằng cụ Trần Văn N để l i di chúc theo bản chúc th ngày 15/4/1993 đ nh đo t cho ông Trần Văn P1 và bà Trần Th M đ ợc h ởng thừa kế nhà đất 29 đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa. Bà M yêu cầu chia di sản của cụ Trần Vă N nhà đất t i 15/1 Đ ng T , h ng P3, Thành phố N1, Khánh Hòa vì nguồn gốc nhà đất này vợ thứ ba của ông Trần Văn N là bà Nguy n Th M1 mua trong th i gian chung sống với ông N theo Giấy bán nhà của ông Đỗ Văn H4 vào ngày 18/3/1971. Bà M yêu cầu đ ợc nhận kỷ phần bằng giá tr .

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1- Ông Trần Nhật D1 – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Minh H2, bà T1, anh Q tại bản tự khai ngày 19/3/2018 trình bày:

Thống nhất với ý kiến của b đ n, không đồng ý với yêu cầu khởi ki n của nguyên đ n. Yêu cầu chia di sản của ông Trần Văn N là nhà, đất t i 15/1 Đ ng TP, h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa theo quy đ nh của pháp luật và nhận kỷ phần bằng giá tr .

2- Ông Trần Văn Đ1 – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người đại diện theo ủy quyền bà S, D trình bày:

Ông Đ1 khai thống nhất với nguyên đ n về yêu cầu Tòa án giải quyết chia di sản thừa kế của ông Trần Văn N là nhà đất t i số 29 đ ng P, ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa với di n tích 102.5m2 theo pháp luật và nhận giá tr bằng hi n vật. Về nhà, đất t i 15/1 Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa với di n tích 136,0m2 ông Đ1 không yêu cầu chia thừa kế.

3- Bà Trần Thị T2 trình bày theo đơn trình bày 15/10/2019:

Bà chấm dứt ủy quyền cho ông Trần Văn Đ1. Bà T2 là con của ông Trần Văn N và bà Trần Th B đã chết 21/6/2018 yêu cầu giải quyết quyền lợi h ởng di sản thừa kế của ông Trần Văn N cho bà nh những anh ch em cùng cha.

4- Bà Nguyễn Thị B, Ông Trần Văn D2, Trần Thị Minh Đ – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

Bà B là vợ của ông Trần C1, anh D2, ch Đ là con của ông Trần C1 khai xác đ nh di sản của ông Trần Văn N là nhà đất t i số 29 đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa với di n tích 102.5m2 có nguồn gốc là một phần đất của cụ Trần Văn B1 chia cho cụ N lúc cụ B1 còn sống. Các ông bà đề ngh Tòa xét xử vắng mặt.

5- Ông Trần Văn H3 – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không cung cấp lời khai.

6- Bà Võ Thị Minh Th2, Võ Thị Minh Tr và Võ Thị Minh C trình bày tại các bản tự khai ngày 22/7/2019:

Các bà là con của ông Võ Văn B2 (chết năm 1965) và bà Nguy n Th M1 (chết năm 1999). Cha mẹ bà có 6 ng i con: Võ Văn Tr1 chết năm 1997, Võ Th Minh C, Võ Th Minh Th2, Võ Văn T3 chết năm 1996, Võ Th Minh Tr, Võ Văn H4 (chết năm 1976). Năm 1968, bà M1 ở với ông Trần Văn N sinh đ ợc 5 con chung, không phải hôn nhân hợp pháp. Căn nhà 15/1 Đ ng T do bà M1 mua của ng i hàng xóm bằng tiền riêng của bà vào năm 1971. Th i điểm đó mẹ bà phải lo chỗ ở cho các con riêng của bà với ông Võ Văn B2. Ông Trần Văn N ch a bao gi ở và không đóng góp gì trong căn nhà này. Năm 2010, anh ch em thống nhất cho Võ Th Minh Tr đăng ký giấy chứng nhận thế chấp sau Trần Nguy n Minh K cùng đứng tên. Năm 2017 anh ch em là con của bà M1 thống nhất Trần Nguy n Minh H đ ợc đăng ký. Năm 2018, anh H xây dựng l i toàn bộ nh hi n nay và thuộc quyền sở hữu của anh H. Bà không đồng ý b đ n tranh chấp tài sản là nhà đất t i 15/1 Đ ng T , ph ng P3, Thành phố N1, tỉnh Khánh Hòa và xin xét xử giải quyết vắng mặt.

7- Bà Bùi Thị Tuyết O trình bày tại bản tự khai ngày 09/8/2019:

Bà là vợ ông Võ Văn T3 (chết năm 1996). Bà và ông T3 có con chung là Võ Thy Th4 sinh năm 1990 và Võ Hoàng h ng L sinh năm 1994. Bà không tranh chấp tài sản là nhà đất t i 15/1 Đ ng T , ph ng P3, Thành phố N1, tỉnh Khánh Hòa.

8- Chị Võ Thy Th4 ,Võ Hoàng Phương L bản tự khai ngày 28/10/2019:

Ch Th4 và ch L là con của ông Võ Văn T3 (ông T3 là anh em cùng mẹ khác cha của ông H). Ch không có ý kiến gì khác và xin đ ợc vắng trong tất cả các b ớc tố tụng t i Tòa án.

* Người làm chứng: Ông Phan Hồng S1 tại biên bản lấy lời khai ngày 25/7/2019 trình bày:

Ông là chú họ của ông Trần Nguy n Minh H và bà Trần Th M. Vi c ông S1 ký xác nhận trong bản chúc th ngày 15/4/1993 do bà Trần Th M đem đến nhà ông đọc cho ông ghi theo ý của bà M. Ông không chứng kiến ông N ký vào bản chúc th . Ngoài ra, ông không biết gì khác.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 30/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã quyết định:

- Áp dụng khoản 3 Điều 35; Điều 147; 158; 161, 165; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 609, 610, 611, 612, 613, 649, 650, 651, 652, 653, 660 của Bộ luật dân sự 2015;

- Áp dụng Ngh quyết 326 năm 2016 về án phí .

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Trần Nguy n Minh H về chia di sản thừa kế của cụ Trần Văn N

1.1 Xác đ nh di sản của cụ Trần Văn N là 1/3 trong khối tài sản chung với cụ Nguy n Th N3 và cụ Trần Th B là quyền sử dụng đất di n tích đất 102.5m2 thửa 86, t bản đồ số 8 (356 599 - 3 – (15)) t i số 29 đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa, giá tr tài sản của mỗi ng i 796.151.000đ nên giá tr di sản của cụ N: 796.151.000đ (giá tr quyền sử dụng đất, không có giá tr nhà).

1.2 Bản Chúc th đứng tên cụ Trần Văn N do bà Trần Th M ghi nội dung đề ngày 15/4/1993 là không hợp pháp.

1.3 Chia hi n vật:

a) Chia hi n vật cho Anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 43.3m2 giá tr : 1.008.976.000đ và sử dụng sân chung: 25,63m2 (chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật) giá tr 198.943.000đ. Tổng giá tr : 1.207.820.000đ (giá tr kỷ phần đ ợc h ởng 56.867.000đ). Ký hi u lô 1 trên s đồ trích đo đ a chính đất kèm theo.

b) Chia hi n vật cho bà Trần Th M 19,4m2 giá tr 452.058.000đ và sử dụng sân chung: 25,6m2 (chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật) giá tr 198.843.000đ. Tổng giá tr : 650.901.000đ (giá tr kỷ phần đ ợc h ởng 56.867.000đ). Ký hi u lô 3 trên s đồ trích đo đ a chính kèm theo.

c) Chia hi n vật cho ông Trần Văn Đ1 14,2m2 giá tr : 330.888.000đ và sử dụng sân chung: 25,6m2 (chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật) giá tr 198.843.000đ. Tổng giá tr : 529.731.000 (giá tr kỷ phần đ ợc h ởng 56.867.000đ). Ký hi u lô 2 trên s đồ trích đo đ a chính kèm theo.

d) Sử dụng sân chung cho anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q, bà Nguy n Th Thanh T1, ông Trần Văn Đ1 và bà Trần Th M: 25,6m2 giá tr 596.531.200đ (Chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật của Anh Trần Nhật D1, Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1, ông Trần Văn Đ1 và bà Trần Th M). Có s đồ kèm theo.

1.4 Thanh toán kỷ phần:

- Anh Trần Nhật D1, Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 phải giao kỷ phần 284.335.000đ cho các đồng thừa kế sau: Trần Nguy n Văn D2, Trần Nguy n Minh S1, Trần Nguy n Duy A, Trần Nguy n Minh Th1, Trần Nguy n Minh H mỗi kỷ phần 56.867.000đ .

- Bà Trần Th M phải giao kỷ phần 284.335.000 cho các đồng thừa kế sau: Trần Th Minh H1, Trần Th Minh H2, Trần Th S, Trần Th T2, Trần Th D mỗi kỷ phần 56.867.000đ.

1.5 Quản lý tài sản và kỷ phần của người chết:

- T m giao giá tr 796.151.000đ tài sản của cụ Nguy n Th N3 và 70.460.000đ giá tr tài sản của cụ Trần Th B cho Trần Nhật D1, Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 quản lý trong giá tr tài sản do anh D1, anh Q, bà T1 đ ợc chia thừa kế quyền sử dụng đất.

- T m giao giá tr kỷ phần 56.867.000đ và giá tr tài sản của cụ Trần Th B 415.997.000, tổng cộng 472.864.000đ cho ông Đ1 quản lý trong giá tr quyền sử dụng đất ông Đ1 đ ợc chia thừa kế;

- T m giao giá tr 309.694.000đ tài sản của cụ Trần Th B cho bà Trần Th M quản lý trong giá tr quyền sử dụng đất bà M đ ợc chia thừa kế.

2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Trần Th M về chia di sản thừa kế của cụ Trần Văn N trong khối tài sản di n tích 105,2m2 thửa đất 443 t bản đồ số 6 t i 15/1 Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa.

Kháng cáo:

Ngày 06/11/2019, bà Trần Th M nộp đ n kháng cáo bản án s thẩm, với lý do:

- Chúc th ngày 15/4/1993 là hợp pháp theo qui đ nh của háp l nh thừa kế năm 1990.

- Nhà đất t i 15/1 Đ ng T , Thành phố N1 là di sản của ông N để l i vì ông N sinh sống với bà Nguy n Th M1 và sinh đ ợc 6 ng i con. Mặc dù giữa họ không đăng ký kết hôn nh ng là hôn nhân thực tế.

Kháng nghị:

Ngày 27/11/2019, Vi n tr ởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng có Kháng ngh số 46/KN T-VKS-DS đối với bản án dân sự s thẩm số 30/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, đề ngh sửa bản án s thẩm về phần xác đ nh di sản thừa kế của ông N, với lý do:

Sau khi bà Trần Th N3 chết năm 1966, 1/2 quyền sử dụng đất này là di sản thừa kế của bà N3 để l i, còn 1/2 quyền sử dụng đất này là tài sản của ông N.

Sau khi bà N3 chết, ông N chung sống với ng i vợ thứ hai là bà Trần Th B, 1/2 quyền sử dụng đất của ông N nhập thành tài sản chung của vợ chồng ông N và bà B nên phần tài sản của ông N là 1/4 quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần ông N thừa kế của bà N3. Do đó, năm 1993 ông N chết, di sản thừa kế của ông N để l i là 1/4 quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần ông N thừa kế của bà N3 t i thửa đất số 86 t bản đồ số 8 t i số 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, có di n tích 102,5m2 (trong đó có 16,6m2 đất qui ho ch giao thông). Theo trích đo đ a chính do Công ty TNHH đo đ c bản đồ & DVTM CT thực hi n tháng 6/2018 thì thửa đất tranh chấp ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần di n tích đất quy ho ch giao thông 16,6m2 t m giao cho ng i đang quản lý, sử dụng đất.

Tòa án cấp s thẩm xác đ nh ông N để l i di sản thừa kế là 1/3 quyền sử dụng đất là không đúng. Mặt khác, Tòa án cấp s thẩm xác đ nh quyền sử dụng đất di n tích 102.5m2 là tài sản chung của ông N, bà Trần Th N3, bà Trần Th B là đúng nh ng phân chia mỗi ng i 1/3 là ảnh h ởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đồng thừa kế di sản của bà N3.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Ng i kháng cáo bà Trần Th M giữ nguyên nội dung kháng cáo.

Luật sư Nguyễn Đình Th bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị đơn trình bày:

Về nhà số 29 Đ ng : Nguồn gốc là do cha cụ N – ông Trần Văn B1 để l i cho 03 ng i con. hần của cụ N có di n tích 102,5 m2. Khi còn sống, cụ N đã có di chúc đ nh đo t tài sản cho bà M và ông P1, có nhân chứng là ông T5, ông S1; các nhân chứng đều xác nhận cụ N đã ký tr ớc mặt những ng i này; cụ N viết trong tình tr ng minh mẫn. Do đó, Di chúc là hợp pháp.

Tòa án cấp s thẩm dựa vào l i khai sau này của ông han Hồng S1 để cho rằng bà Trần Th M đem bản chúc th đến nhà ông S1, đọc cho ông S1 ghi theo ý của bà M và ông S1 không chứng kiến vi c ông N ký vào bản chúc th để không công nhận tính hợp pháp của bản chúc th là không đúng. L i khai sau này của ông S1 mâu thuẫn với l i chứng trong di chúc và không có chứng cứ gì chứng minh l i khai sau này của ông S1 là đúng.

Về giám đ nh: Theo Kết luận giám đ nh số 2332/C09B ngày 15/6/2019 của hân vi n Khoa học hình sự thành phố Hồ Chí Minh thì không đủ c sở kết luận chữ ký và chữ viết của cụ Trần Văn N so với chữ ký chữ viết ông Trần Văn N trên các mẫu so sánh, chứ không khẳng đ nh đây không phải chữ ký của cụ N. Tòa án cấp s thẩm dựa vào đó để hủy bỏ giá tr của di chúc là không đúng.

Di chúc đ ợc lập vào năm 1993, căn cứ Điều 17 háp l nh thừa kế năm 1990, di chúc của cụ N có hi u lực, phải chia thừa kế theo di chúc.

Trong tr ng hợp di chúc không có hi u lực, Tòa án cấp s thẩm xác đ nh tài sản chia làm 3 là không đúng, ảnh h ởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các con của cụ N3.

Tòa án cấp s thẩm áp dụng không đúng quy đ nh của pháp luật, cụ N sống với cụ N3 có 04 ng i con, với cụ B có 04 con. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cụ N và cụ B lập vào năm 1968 nh ng con đầu của hai ng i sinh năm 1963. Cụ N tiếp tục sinh với cụ M1 06 ng i con. Nguyên đ n t i đ n khởi ki n ngày 18/12/2017 đã thừa nhận cụ M1 là vợ thứ ba của cụ N. Cụ M1 và cụ N sống chung nh vợ chồng không đăng ký kết hôn. T i bản t ng trình của nguyên đ n cũng xác đ nh vợ thứ ba của cụ N là cụ M1. Tòa án cấp s thẩm không thừa nhận cụ M1 là vợ của cụ N là không đúng quy đ nh của pháp luật.

Theo Ngh quyết số 02/HĐT ngày 19/10/1990 h ớng dẫn áp dụng một số quy đ nh của háp l nh thừa kế năm 1990, mục 4 quy đ nh “một người có nhiều vợ (trước ngày 13-01-1960 - ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 - đối với miền Bắc; trước ngày 25-3-1977 ngày công bố danh mục văn bản pháp luật được áp dụng thống nhất trong cả nước - đối với miền Nam và đối với cán bộ, bộ đội có vợ ở miền Nam sau khi tập kết ra Bắc lấy thêm vợ mà việc kết hôn sau không bị huỷ bỏ bằng bản án có hiệu lực pháp luật), thì tất cả các người vợ đều là người thừa kế hàng thứ nhất của người chồng và ngược lại, người chồng là người thừa kế hàng thứ nhất của tất cả các người vợ”, cụ M1 vẫn đ ợc coi là vợ của cụ N. Tòa án cấp s thẩm không coi họ là vợ chồng, bác yêu cầu phản tố của b đ n là không có căn cứ và trái quy đ nh của pháp luật.

Đề ngh HĐXX sửa án s thẩm, công nhận cụ M1 là vợ thứ 03 của cụ N, xác đ nh nhà 15/1 Đ ng T là tài sản chung của cụ N và cụ M1 để chia thừa kế, không chấp nhận chia thừa kế đối với nhà 29 Đ ng .

Bà Phạm Bảo T trình bày ý kiến tranh luận:

Bản án s thẩm tuyên thiếu quyền lợi của ông Trần Nguy n Minh K.

Bản chúc th không hợp pháp vì di chúc do bà M viết, không thể hi n đó có đúng là ý chí cụ N. hần d ới chữ ký của cụ N cũng do bà M ghi. Ng i làm chứng là ông han Hồng S1 đã có l i khai ông không chứng kiến cụ N ký trên bản chúc th mà ông viết theo yêu cầu của bà Trần Th M khi bà M đem bản chúc th cho ông ký xác nhận làm chứng. Bà Trần Th M thừa nhận chính bà M viết bản chúc th còn ông N ký. Ông S1, ông T5 làm chứng không đúng quy đ nh của pháp luật. Th i điểm đó cụ N b tai biến, kết luận giám đ nh đã khẳng đ nh không đủ căn cứ chứng minh đó là chữ ký cụ N.

Biên bản họp gia tộc không m i đầy đủ m i mấy ng i con, không đủ các thành viên. Hội đồng gia tộc không đầy đủ ng i, chỉ có một số ng i nghiêng về bà M.

Về nhà 15/1 Đ ng T : Đây là tài sản mua bằng tiền riêng của cụ M1 vào năm 1971. Luật Hôn nhân Gia đình năm 1959 cấm chung sống nh vợ chồng đối với ng i đã có quan h hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ Ngh quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 h ớng dẫn Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, năm 1968 cụ N đã đăng ký kết hôn với cụ B, quan h giữa cụ M1 và cụ N không phải hôn nhân hợp pháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát biểu:

Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của b đ n, chấp nhận kháng ngh của Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng, sửa bản án dân sự s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tính hợp pháp của di chúc: Bản chúc th đề ngày 15/4/1993 đứng tên cụ Trần Văn N do bà Trần Th M ghi nội dung, theo Kết luận giám đ nh số 2332/C09B ngày 15/6/2019 của hân vi n Khoa học hình sự thành phố Hồ Chí Minh thì không đủ c sở kết luận chữ ký và chữ viết của ông Trần Văn N so với chữ ký chữ viết ông Trần Văn N trên các mẫu so sánh. Mặt khác, ng i làm chứng ông han Hồng S1 khai ông không chứng kiến ông N ký trên bản chúc th mà ông viết theo yêu cầu của bà Trần Th M khi bà M đem bản chúc th cho ông ký xác nhận làm chứng. Nội dung ông S1 viết trong di chúc với t cách ng i làm chứng mâu thuẫn với vi c bà Trần Th M thừa nhận chính bà M viết nội dung bản chúc th . Ngoài ra, t i bản tự khai ngày 14/6/2018 (bút lục 65), ông Trần Văn Đ1 khai cha ông không có khả năng lập di chúc vào ngày 15/4/1993 vì b tai biến không thể cử động từ tháng 03/1993. Do đó, Tòa án cấp s thẩm xác đ nh bản chúc th b đ n xuất trình là không hợp pháp là có c sở, nên kháng cáo của b đ n và quan điểm của Luật s về nội dung này không có căn cứ chấp nhận.

Về di sản: Các đ ng sự thừa nhận quyền sử dụng đất di n tích 102.5m2 thửa đất số 86, t bản đồ số 8 t i số 29 đ ng , ph ng 2, thành phố N1, Khánh Hòa có nguồn gốc của cụ Trần Văn B1. Khi cụ B1 còn sống đã cho ông Trần Văn N thửa đất này khi ông lập gia đình với bà Nguy n Th N3. Các đ ng sự thừa nhận ông N chung sống với vợ thứ nhất là bà Nguy n Th N3 t i căn nhà trên thửa đất này. Năm 1966, bà N3 chết, sau đó ông N kết hôn với ng i vợ thứ hai là bà Trần Th B, có Chứng th hôn thú ngày 10/8/1968.

Sau khi đ ợc cụ B1 cho đất, ông N chung sống với ng i vợ thứ nhất là bà N3, theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, quyền sử dụng đất này là tài sản chung của ông N và bà N3. Năm 1966, bà N3 chết, 1/2 quyền sử dụng đất này là di sản thừa kế của bà N3 để l i, còn 1/2 quyền sử dụng đất này là tài sản của ông N. Sau khi bà N3 chết, ông N chung sống với ng i vợ thứ hai là bà Trần Th B, 1/2 quyền sử dụng đất của ông N nhập thành tài sản chung của vợ chồng ông N và bà B nên phần tài sản của ông N là 1/4 quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần ông N thừa kế của bà N3. Do đó, năm 1993 ông N chết, di sản thừa kế của ông N để l i là 1/4 quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần ông N thừa kế của bà N3, t i thửa đất số 86 t bản đồ số 8, t i 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1.

Tòa án cấp s thẩm xác đ nh quyền sử dụng đất t i số 29 Đ ng , ph ng 2, thành phố N1, tỉnh Khánh Hòa là tài sản chung của ông N, bà N3 và bà B trong th i kỳ hôn nhân là có c sở, nh ng bản án s thẩm xác đ nh phần tài sản của mỗi ng i trong khối tài sản chung này là 1/3 quyền sử dụng đất di n tích 102,5m2, từ đó xác đ nh chia di sản thừa kế của ông N là 1/3 quyền sử dụng đất trên (102,5m2 : 3 = 34,16m2 có giá tr 796.151.000 đồng) là không đúng, ảnh h ởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đồng thừa kế di sản của bà N3. Do đó, kháng ngh của Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng là có căn cứ chấp nhận.

Về kháng cáo của b đ n liên quan đến nhà đất t i 15/1 Đ ng T , Thành phố N1, thấy rằng: Nhà đất này đ ợc t o lập bằng tài sản riêng của cụ Nguy n Th M1, Giấy mua bán nhà năm 1971 giữa bà Nguy n Th M1 và ông Đỗ Văn Hà không có tên cụ N nên không có căn cứ cho rằng nhà đất t i 15/1 Đ ng TP, Thành phố N1 là tài sản chung của cụ M1 và ông N. Do đó, không có c sở chấp nhận kháng cáo của b đ n về yêu cầu chia thừa kế đối với nhà đất t i 15/1 Đ ng T , Thành phố N1.

Luật s bảo v quyền lợi hợp pháp cho b đ n vi n dẫn qui đ nh t i điểm a mục 4 của Ngh quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/HĐT ngày 19 tháng 10 năm 1990 h ớng dẫn áp dụng một số quy đ nh của háp l nh thừa kế năm 1990 cho rằng cụ M1 là vợ của cụ N nên nhà đất t i 15/1 Đ ng T , Thành phố N1 là tài sản chung của cụ M1 và ông N là không phù hợp, vì qui đ nh trên chỉ xác đ nh quan h thừa kế lẫn nhau giữa ng i vợ và ng i chồng trong tr ng hợp một ng i có nhiều vợ (tr ớc ngày 13-01-1960 - ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 - đối với miền Bắc; tr ớc ngày 25-3-1977 - ngày công bố danh mục văn bản pháp luật đ ợc áp dụng thống nhất trong cả n ớc - đối với miền Nam), mà không xác đ nh tài sản chung của vợ chồng. Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959, tài sản chung của vợ chồng đ ợc xác đ nh trên c sở hôn nhân hợp pháp, chế độ một vợ một chồng.

Về những người thừa kế: Các đ ng sự thống nhất cụ Trần Văn N và cụ Nguy n Th N3 (chết năm 1966) có các con chung gồm Trần Th Minh H1, Trần Th Minh H2, Trần Văn P1, Trần Th M. Sau khi cụ N3 chết, cụ N lấy vợ hai là cụ Trần Th B có các con gồm Trần Th S, Trần Th T2, Trần Văn Đ1, Trần Th Thu D; cụ N có con với cụ Nguy n Th M1 gồm: Trần Nguy n Văn D2, Trần Nguy n Minh S1, Trần Nguy n Duy A, Trần Nguy n Minh Th1, Trần Nguy n Minh H, Trần Nguy n Minh K. Những ng i thừa kế của N gồm 14 ng i con và cụ Trần Th B. Ông Trần Văn P1 chết năm 2001 nên vợ và con là Trần Nhật D1, Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 thừa kế kỷ phần của ông Trần Văn P1.

Tòa án cấp s thẩm xác đ nh những ng i thừa kế của cụ N gồm 13 ng i con và cụ Trần Th B là không chính xác (thiếu ông Trần Nguy n Minh K). Mặc dù ông K nộp đ n kháng cáo quá h n nh ng thực tế ông N có 14 ng i con nên cần chấp nhận bổ sung ông K là ng i thừa kế. Nh vậy, cụ N có 15 ng i thừa kế.

Về phân chia di sản:

Theo biên bản đ nh giá ngày 18/01/2019, giá tr di sản là quyền sử dụng đất 102.5m2 x 23.302.000đ/m2 = 2.388.455.000đ. Năm 1966, bà N3 mất, di sản bà N3 để l i là ½ giá tr quyền sử dụng đất:

2.388.455.000đ : 2 = 1.194.227.500đ

Bà N3 có năm ng i thừa kế là ông N và 04 ng i con, mỗi kỷ phần có giá tr :

1.194.227.500đ : 5 = 238.845.500đ

Di sản thừa kế của ông N để l i là 1/4 quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần ông N thừa kế của bà N3, cụ thể:

(2.388.455.000đ : 4) + 238.845.500đ = 597.113.750đ + 238.845.500đ

= 835.959.250đ

Nh vậy, giá tr di sản của cụ Trần Văn N là: 835.959.250đ.

Giá tr mỗi kỷ phần là: 835.959.250đ : 15 = 55.730.616đ

Giá tr tài sản của cụ Năm còn l i là : 955.382.000đ.

Giá tr tài sản của cụ Bảy là giá tr quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần thừa kế của cụ N, tổng giá tr : 652.844.366đ.

Do chấp nhận kháng ngh của Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng nên giá tr di sản của cụ Trần Văn N đ ợc xác đ nh l i là: 835.959.250đ, Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án s thẩm về nội dung chia hi n vật, chỉ sửa bản án s thẩm về số ng i thừa kế, số li u đối với giá tr thanh toán kỷ phần, giao quản lý giá tr tài sản và kỷ phần của ng i chết.

Về chi phí tố tụng: Các đ ng sự đ ợc h ởng tài sản thừa kế phải ch u chi phí tố tụng đo vẽ, đ nh giá, sao lục hồ s (thu thập chứng cứ) tổng số tiền: 18.487.000đ, mỗi ng i thừa kế phải ch u: 18.487.000đ/15 = 1.232.460đ (tính tròn). Do anh Trần Nguy n Minh H nộp t m ứng đủ nên mỗi ng i đ ợc h ởng di sản của cụ N phải trả l i cho ông H 1.232.460đ. Do bà M b bác yêu cầu nên phải ch u chi phí đ nh giá đối với tài sản không đ ợc chấp nhận chia 1.000.000đ (bà M đã nộp t m ứng đủ).

Về án phí: Mỗi đ ng sự đ ợc h ởng thừa kế phải ch u án phí dân sự s thẩm tính trên giá tr kỷ phần đ ợc h ởng, cụ thể: 5% x 55.730.616đ = 2.786.530đ; Do kháng cáo không đ ợc chấp nhận nên bà Trần Th M phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Chấp nhận kháng ngh của Vi n tr ởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Đà Nẵng.

Không chấp nhận kháng cáo của b đ n bà Trần Th M.

Sửa bản án dân sự s thẩm số 30/2019/DS-ST ngày 31/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Áp dụng các Điều 609, 610, 611, 612, 613, 649, 650, 651, 652, 653, 660 của Bộ luật Dân sự 2015;

- Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về án phí, l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Trần Nguy n Minh H về chia di sản thừa kế của cụ Trần Văn N

1.1 Xác đ nh di sản thừa kế của cụ Trần Văn N để l i là 1/4 quyền sử dụng đất và 01 kỷ phần ông N thừa kế của bà Nguy n Th N3, có giá tr : 835.959.250đ.

1.2 Bản Chúc th đứng tên cụ Trần Văn N do bà Trần Th M ghi nội dung đề ngày 15/4/1993 là không hợp pháp.

1.3 Chia hi n vật:

- Chia hi n vật cho Anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 43.3m2, giá tr : 1.008.976.000đ và sử dụng sân chung: 25,6m2 (chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật) giá tr 198.843.000đ. Tổng giá tr : 1.207.820.000đ, sau khi trừ giá tr kỷ phần đ ợc h ởng 55.730.616đ, chênh l ch: 1.152.089.384đ. Ký hi u lô 1 trên s đồ trích đo đ a chính đất kèm theo.

- Chia hi n vật cho bà Trần Th M 19,4m2, giá tr 452.058.000đ và sử dụng sân chung: 25,6m2 (chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật) giá tr 198.843.000đ. Tổng giá tr : 650.901.000đ, sau khi trừ giá tr kỷ phần đ ợc h ởng 55.730.616đ, chênh l ch: 595.170.384đ. Ký hi u lô 3 trên s đồ trích đo đ a chính kèm theo.

- Chia hi n vật cho ông Trần Văn Đ1 14,2m2, giá tr : 330.888.000đ (tính tròn) và sử dụng sân chung: 25,6m2 (chia đều giá tr 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật) giá tr 198.843.000đ. Tổng giá tr : 529.731.000, sau khi trừ giá tr kỷ phần đ ợc h ởng 55.730.616đ, chênh l ch: 474.000.383đ. Ký hi u lô 2 trên s đồ trích đo đ a chính kèm theo.

- Sử dụng sân chung cho anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q, bà Nguy n Th Thanh T1, ông Trần Văn Đ1 và bà Trần Th M: 25,6m2, giá tr 596.531.200đ, chia đều 3 phần tính vào giá tr phần nhận hi n vật của anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1, ông Trần Văn Đ1 và bà Trần Th M, mỗi phần giá tr 198.843.000đ (tính tròn).

1.4 Thanh toán kỷ phần:

- Anh Trần Nhật D1, Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 phải thanh toán kỷ phần 334.383.696đ cho 06 đồng thừa kế sau: Trần Nguy n Văn D2, Trần Nguy n Minh S1, Trần Nguy n Duy A, Trần Nguy n Minh Th1, Trần Nguy n Minh H, Trần Nguy n Minh K, mỗi kỷ phần 55.730.616đ.

- Bà Trần Th M phải thanh toán kỷ phần 278.653.080đ cho 05 đồng thừa kế sau: Trần Th Minh H1, Trần Th Minh H2, Trần Th S, Trần Th T2, Trần Th Thu D, mỗi kỷ phần 55.730.616đ.

1.5 Quản lý tài sản và kỷ phần của ng i chết:

- T m giao giá tr 817.705.988đ tài sản của cụ Nguy n Th Năm cho anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 quản lý trong giá tr tài sản do anh D1, anh Q, bà T1 đ ợc chia thừa kế quyền sử dụng đất.

- T m giao giá tr tài sản của cụ Trần Th B 474.000.384đ cho ông Đ1 quản lý trong giá tr quyền sử dụng đất ông Đ1 đ ợc chia thừa kế.

- T m giao giá tr 137.676.012đ tài sản của cụ Nguy n Th Năm và giá tr 178.841.292đ của cụ Trần Th B cho bà Trần Th M quản lý trong giá tr quyền sử dụng đất bà M đ ợc chia thừa kế.

2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Trần Th M về chia di sản thừa kế của cụ Trần Văn N đối với tài sản di n tích 105,2m2 thửa đất 443 t bản đồ số 6 t i 15/1 Đ ng T , h ng 3, Thành phố N1, Khánh Hòa.

3. Về chi phí tố tụng:

Tổng chi phí số tiền: 18.487.000đ.

Bà Trần Th M, ông Trần Văn Đ1, bà Trần Th Minh H1, bà Trần Th Minh H2, bà Trần Th S, bà Trần Th T2, bà Trần Th Thu D, ông Trần Nguy n Văn D2, ông Trần Nguy n Minh S1, ông Trần Nguy n Duy A, ông Trần Nguy n Minh Th1, ông Trần Nguy n Minh K mỗi ng i phải trả l i cho ông Trần Nguy n Minh H 1.232.460đ.

Ông Trần Văn Đ1 phải trích 1.232.460đ trong kỷ phần của bà B trả cho ông Trần Nguy n Minh H.

Anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 phải trả l i cho ông Trần Nguy n Minh H 1.232.460đ.

Bà Trần Th M phải ch u chi phí đ nh giá tài sản không đ ợc chia 1.000.000đ (đã nộp t m ứng đủ).

4. Án phí dân sự s thẩm:

Bà Trần Th M phải ch u án phí 2.786.530đ. Khấu trừ 12.000.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000623 ngày 24/7/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, nên hoàn l i cho bà M 9.213.470đ.

Ông Trần Nguy n Minh H phải ch u án phí 2.786.530đ. Khấu trừ 2.500.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000457 ngày 22/01/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa nên ông H còn phải nộp 286.530đ.

Ông Trần Văn Đ1, bà Trần Th Minh H1, bà Trần Th Minh H2, bà Trần Th S, bà Trần Th T2, bà Trần Th Thu D, ông Trần Nguy n Văn D2, ông Trần Nguy n Minh S1, ông Trần Nguy n Duy A, ông Trần Nguy n Minh Th1, ông Trần Nguy n Minh K, mỗi ng i phải ch u án phí 2.786.530đ.

Anh Trần Nhật D1, anh Trần Nhật Q và bà Nguy n Th Thanh T1 cùng phải ch u án phí 2.786.530đ.

Ông Trần Văn Đ1 phải trích kỷ phần của bà Trần Th B thực hi n nghĩa vụ về án phí của bà B là 2.786.530đ.

5. Án phí dân sự phúc thẩm:

Bà Trần Th M phải ch u 300.000đ, đã nộp t i biên lai số AA/2016/0001127 ngày 08/01/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

6. Kể từ ngày bên đ ợc thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án ch a thi hành các khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đ ợc xác đ nh theo thỏa thuận của các bên nh ng không đ ợc quá mức lãi suất theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hi n theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền chậm thực hi n nghĩa vụ thi hành án.

7. Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh t i điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh t i điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ