vanban.org

Bản án 150/2020/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 04/08/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/08/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà Ngô Th L.

Sửa bản án d n sự sơ thẩm số: 72/2019/DS-ST ngày 7 tháng 1 năm 19 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u, tỉnh T y Ninh: 1 Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của bà Ngô Th L đối với anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ngô Thị L - Trần Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà Ngô Th L.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2020/DS-PT
Ngày: 04-8-2020
V/v Đòi lại quyền sử dụng
đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Son;

Bà h m Th ng V n

- Thư ký phiên tòa: Bà u nh Th M n– Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh T y Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh: Bà Nguyễn Th Th y Trang- Kiểm sát viên

Trong các ngày tháng 7 năm

và ngày tháng 8 năm 20, t i trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh T y Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2020/TLPT-DS ngày 13 tháng 01 năm 20 về việc “Đòi l i quyền sử dụng đất”

Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 72/2019/DS-ST ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u, tỉnh T y Ninh b kháng cáo.

Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 66/2020/QĐ-PT ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 195 ; nơi cư trú: Số 576 đường TP, khu phố NB, phường NS, thành phố TN, tỉnh T y Ninh (có m t)

Ng i b o v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Ông Vương Sơn H là lu t sư, Công ty lu t TN MTV SHL thu c đoàn lu t sư tỉnh T y Ninh (có m t)

Bị đơn: Anh Trần Công Đ, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số 576 đường TP, khu phố NB, phường NS, thành phố TN, tỉnh T y Ninh (có m t)

Ng i đại di n theo ủy quyền của bị đơn anh Trần Công Đ: Anh B i húc Th, sinh năm 1979; nơi đăng ký nh n khẩu thường trú: Khu phố , th trấn TC, huyện TC, tỉnh T y Ninh; chỗ ở hiện nay: E 8/ đường T n Túc, th trấn TT, huyện BC, thành phố

Chí Minh Giấy uỷ quyền ngày 7-7- 19, số chứng thực 59 quyển số 15 T /CC- SCC/ ĐGD (v ng m t)

Ch Ngô Thị Kim Th, sinh năm 198 ; nơi cư trú: Số 576 đường TP, khu phố NB, phường NS, thành phố TN, tỉnh T y Ninh (có m t)

Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Công S, sinh năm 195 ; nơi cư trú: Số 576 đường T , khu phố NB, phường NS, thành phố TN, tỉnh T y Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ 6, ấp , xã SD, huyện TC, tỉnh T y Ninh (V ng m t)

Người kháng cáo: Bà Ngô Th L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Ngô Thị L trình bày:

Bà là mẹ ru t của anh Tr n Công Đ, mẹ ch ng ch Ngô Th Kim Th Năm 1 , bà có chuyển nhượng 1 ph n đất diện tích 17 m2 to l c t i ấp N , xã BN, uyện DMC, tỉnh T y Ninh với ông Mai Văn B với giá 15

đ ng, hai bên có làm giấy tay mua bán đất với nhau T i thời điểm này bà L và ông Tr n Công S đang sống ly th n cho đ n hôm nay Bà có nhờ con ru t là anh Tr n Công Đ và con d u là ch Th trực ti p ký hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông B và đã được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số BD 719 8 (vào sổ cấp GCN: Ch 8 6) ngày tháng 1 năm 1 do Ủy ban nh n d n uyện DMC, tỉnh T y Ninh cấp cho anh Tr n Công Đ và ch Ngô Th Kim Th đứng tên Ngu n gốc tiền chuyển nhượng đất là do bà L ti t kiệm được Sau đó bà L đ ng ý bán l i cho con bằng cách bán vàng trả cho bà và vào 1 d y hụi để hốt hụi trả cho bà nhưng thời điểm mua bán đất nằm trong quy ho ch nên anh Đ, ch Th không đ ng ý mua Bà tự góp (đóng) hụi và đ ng ý trả l i vợ ch ng anh Đ ch Th 1 c y vàng ( kara 96%)

Quá trình gi i quyết vụ án và tại phiên toà bà L trình bày:

Bà đ ng ý trả l i cho anh Đ, ch Th tr giá đất 5 % tương đương với 01 c y vàng ( kara 96%), bà yêu c u được nh n đất

B đơn anh Tr n Công Đ trình bày:

Ngu n gốc đất do vợ ch ng chuyển nhượng của ông B với giá 1 5

đ ng, diện tích đất như lời của mẹ (bà L) trình bày là đúng Anh là người trực ti p giao tiền cho bên bán Ngu n gốc tiền chuyển nhượng đất là do vợ ch ng anh bán 1 c y vàng ( kara 96%) và tiền ti t kiệm được g n

đ ng; anh ký giấy mượn tiền của ch là

đ ng; mượn tiền của bà L là

đ ng Sau này bà L trả số tiền

đ ng cho ch thay cho anh Đ nên nợ bà L tổng c ng 8

đ ng Nay ra toà anh không đ ng ý trả l i đất cho bà L.

T i phiên toà, anh Đ đ ng ý trả cho bà L số tiền gốc 8

đ ng và số tiền lãi

đ ng Tổng c ng số tiền gốc và lãi 8

đ ng

Bị đơn chị Ngô Thị Kim Th trình bày: Ch và anh Đ k t hôn theo quy đ nh của pháp lu t Ch thống nhất với anh Đ về số tiền chuyển nhượng và số tiền mẹ ch ng (bà L) đã bỏ ra cho vợ ch ng vay, thời điểm vay khi hai vợ ch ng ký hợp đ ng chuyển nhượng đất của ông B ai bên không thoả thu n lãi suất và thời gian trả Nay ra toà ch đ ng ý với anh Đ số tiền trả l i cho bà L 380.000.000 đ ng

Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông S trình bày:

T i biên bản lấy lời khai ngày 7-9- 19, ông không yêu c u chia tài sản này với bà L.

K t quả đo đ c diện tích đất 19 ,5 m2 (lớn hơn so với giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ,5 m2) thửa số 5 5, tờ bản đ số 1 (thửa cũ 555 tờ bản đ số 11) to l c t i ấp N , xã BN, uyện DMC, tỉnh T y Ninh, đất thể hiện tứ c n như sau:

Đông giáp đất ông T (thửa số 55 ) dài ,1 m;

T y giáp đất ông T (thửa số ) dài 7, 1 m;

Nam giáp đất bà L (có móng bê tông) dài 5,6 m;

B c giáp đường ĐT 781 (hướng đi xã han) dài 5 m

Chứng thư thẩm đ nh giá của Công ty trách nhiệm hữu h n thẩm đ nh giá Chuẩn Việt (VIET VALUES) số: 81 /19/CER VVALUES ngày -10-2019 đ nh giá tài sản như sau:

Diện tích đất đo đ c thực thực t 19 ,5m2 (Diện tích được cấp trong giấy chứng nh n quyền sử dụng đất 17 m2) có tổng tr giá 1 55 5

(M t tỷ không trăm năm mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn) đ ng

Ngoài ra bà L, anh Đ, ch Th không tranh chấp đất nào khác

Tại B n án dân sự sơ thẩm số: 72/2019/DS-ST ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n D ơng Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 6, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 9, Điều 1 7, Điều 157, Điều 165, khoản 1 Điều 7 B lu t Tố tụng d n sự; Điều 1 7, 111, 59, 6 , 66 và Điều 68 B lu t D n sự; Điều 1 ; 6 và Điều 7 Ngh quy t số: 6/ 16/UBTVQ 1 ngày tháng 1 năm 16 của Ủy Ban Thường vụ Quốc i 1 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1 Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của bà Ngô Th L đối với anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th.

Anh Tr n Công Đ được quyền sử dụng diện tích đất 19 ,5 m2 (lớn hơn so với giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ,5 m2) thửa số 5 5, tờ bản đ số 1 (thửa cũ 555 tờ bản đ số 11) to l c t i ấp N , xã BN, uyện DMC, tỉnh T y Ninh, đất có tứ c n như sau:

- Đông giáp đất ông T (thửa số 55 ) dài ,1 m;

- T y giáp đất ông T (thửa số ) dài 7, 1 m;

- Nam giáp đất bà L (có móng bê tông) dài 5,6 m;

- B c giáp đường ĐT 781 (hướng đi xã han) dài 5 m.

Bu c anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th có nghĩa vụ giao l i cho bà Ngô Th L số tiền 8

(Ba trăm tám mươi triệu) đ ng

Anh Đ, ch Th có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất theo quy đ nh của pháp lu t

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng khác, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự, quyền kháng cáo theo lu t đ nh.

Ngày 10/12/2019, nguyên đơn bà Ngô Th L có đơn kháng cáo với n i dung: Yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm xét xử l i toàn b vụ án, yêu c u anh Đ, ch Th trả l i giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, diện tích 17 m2 thửa số 555, tờ bản đ số 11, đ a chỉ: NH, xã BN, huyện DMC, tỉnh T y Ninh

Tại phiên tòa ng i b o v quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn bà L- Lu t s V ơng Sơn H trình bày: Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn bà L.

Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: i đ ng xét xử, Thẩm phán và Thư ký phiên tòa đã tu n thủ đúng theo quy đ nh của B lu t tố tụng d n sự Việc chấp hành của người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy đ nh của B lu t Tố tụng D n sự

Về n i dung: Đề ngh i đ ng xét xử không chấp nh n yêu c u kháng cáo của nguyên đơn Giữ nguyên bản án sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đ c kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết qu tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát, H i đ ng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Ngô Th L kháng cáo trong thời h n quy đ nh của pháp lu t nên chấp nh n đơn kháng cáo của bà L để giải quy t theo thủ tục phúc thẩm

Xét kháng cáo của bà L thấy rằng:

Theo h sơ cấp giấy đất thì ph n đất có 193,5 m2 (lớn hơn so với giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ,5 m2) thửa số 5 5, tờ bản đ số 1 (thửa cũ 555 tờ bản đ số 11) to l c t i ấp N , xã BN, uyện DMC, tỉnh T y Ninh do anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th nh n chuyển nhượng của ông Mai Văn B.

Ngày /1 / 1 anh Đ, ch Th được cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất Bà L cho rằng tiền mua đất 15

đ ng là của bà, vợ ch ng anh Đ có h n 1 c y vàng bán được

đ ng, do bà L và ch ng đang trong thời kì ly th n nên để cho vợ ch ng anh Đ, ch Th đứng tên d m Anh Đ, ch Th thừa nh n ph n tiền của anh ch

đ ng, ph n tiền của bà L 8

đ ng để chuyển nhượng ph n đất của ông B. T i biên bản lấy lời khai ông Mai Văn B cũng xác đ nh khi bán đất bà L và anh Đ đ n nhà giao tiền nhưng không nhớ ai là người trực ti p đưa, khi kí hợp đ ng ông B kí với anh Đ, ch Th. Như v y, có căn cứ xác đ nh ph n đất có 193,5 m2 là của bà L và vợ ch ng anh Đ, ch Th c ng mua chung Do đó, c n chia theo tỉ lệ tương ứng số tiền mà các bên đã bỏ ra để mua đất

Về giá mua đất theo bà L trình bày: Bà mua đất của ông B với giá 15

đ ng Việc mua bán có làm giấy tay nhưng anh Đ và ch Th không thừa nh n Anh Đ và ch Th trình bày mua đất của ông B với giá 1 5 đ ng nhưng không có căn cứ Việc mua đất của ông B bên đương sự thừa nh n là đúng, nên căn cứ vào hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông B với anh Đ ch Th với số tiền là 118

đ ng là ph hợp Như v y, anh Đ và ch Th thừa nh n khi mua đất bà L bỏ ra số tiền 8

đ ng, anh Đ ch Th bỏ ra số tiền 8

đ ng

Xét nhu c u sử dụng đất do anh Đ, ch Th không có ph n đất nào khác, anh Đ, ch Th mong muốn nh n đất để làm nhà ở, ngoài ph n đất này anh ch không còn đất nào khác trong khi bà L đang có nhà đất nên c n giao ph n đất đang tranh chấp cho anh Đ, ch Th. Anh Đ, ch Th có nghĩa vụ hoàn trả cho bà L số tiền tương đương giá tr đất. Cụ thể: Giá đất là 1.055.543.000 đ ng, bà L bỏ ra số tiền mua đất là 8

đ ng tương đương với số tiền 715 6 7 đ ng, anh Đ và ch Th bỏ ra số tiền mua đất là 8

đ ng tương đương với số tiền 339.920.627 đ ng.

Từ những ph n tích trên có căn cứ chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà Ngô Th L. Không chấp nh n đề ngh của v đ i diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh T y Ninh, sửa bản án d n sự sơ thẩm.

[ ] Án phí phúc thẩm: Bà L không phải ch u án phí phúc thẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 B lu t Tố tụng d n sự;

Chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà Ngô Th L.

Sửa bản án d n sự sơ thẩm số: 72/2019/DS-ST ngày 7 tháng 1 năm 19 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u, tỉnh T y Ninh:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 6, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 9, Điều 1 7, Điều 157, Điều 165, khoản 1 Điều 7 B lu t Tố tụng d n sự; Điều 1 7, 111, 59, 6 , 66 và Điều 68 B lu t D n sự; Điều 1 ; 6 và Điều 7 Ngh quy t số: 6/ 16/UBTVQ 1 ngày tháng 1 năm 16 của Ủy Ban Thường vụ Quốc i 1 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1 Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của bà Ngô Th L đối với anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th.

Anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th được quyền sử dụng diện tích đất 193,5 m2 (lớn hơn so với giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ,5 m2) thửa số 5 5, tờ bản đ số 1 (thửa cũ 555 tờ bản đ số 11) to l c t i ấp N , xã BN, uyện DMC, tỉnh T y Ninh, đất có tứ c n như sau:

- Đông giáp đất ông T (thửa số 55 ) dài ,1 m;

- T y giáp đất ông T (thửa số ) dài 7, 1 m;

- Nam giáp đất bà L (có móng bê tông) dài 5,6 m;

- B c giáp đường ĐT 781 (hướng đi xã han) dài 5 m

Bu c anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th có nghĩa vụ giao l i cho bà Ngô Th L số tiền 715 6 7 (Bảy trăm mười lăm triệu sáu trăm hai mươi hai ngàn ba trăm bảy mươi ba) đ ng

2. Về chi phí đo đ c, thẩm đ nh giá: Anh Đ, ch Th phải ch u 7.950.000 (Bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn) đ ng Bà L đã đóng t m ứng nên bu c anh Đ, ch Th có nghĩa vụ trả l i bà Ngô Th L số tiền 7.950.000 (Bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn) đ ng

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, n u người phải thi hành án không ch u trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền ch m trả tương ứng với thời gian ch m trả theo quy đ nh t i Điều 57, Điều 68 của B lu t d n sự

Về án phí: Bà Ngô Th L không phải ch u án phí d n sự sơ thẩm.

Anh Tr n Công Đ, ch Ngô Th Kim Th phải ch u 32.624.894 (ba mươi hai triệu sáu trăm hai mươi bốn ngàn tám trăm chín mươi bốn) đ ng án phí d n sự sơ thẩm

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Ðiều Lu t Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Ðiều Lu t Thi hành án d n sự

6. Về án phí d n sự phúc thẩm: Bà L không phải ch u

7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án /.

Cỡ chữ