- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Trúc L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 150 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 23-5- 2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông (Bà):
2/ Ông (Bà):
-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
- i di n Vi n ki m sát nh n d n hu n h u Thành tham ia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên
Ngày 8 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 388/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 57/2018/QĐXX-ST ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
1.Ngu ên đơn: Chị Lê Thị Trúc L , sinh năm: 1990 (Có mặt)
Nơi cưu trú:149/24, Tổ 9, ấp V, xã Vĩnh T, huy n Vĩnh Th, Tp. C
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1983 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 4, ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ N
Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 3/11/2017 và trong quá trình x t xử, nguyên đơn chị Lê Thị Trúc L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H kết hôn với nhau vào năm 2004, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn chị và anh H về sống bên gia đình anh H. Vợ chồng sống hạnh phúc được hơn 5 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng trong cuộc sống, anh H sinh ra ăn chơi, không chí thú làm ăn, không chăm lo gia đình vợ con, vợ chồng bất đồng trong vi c làm ăn, trong giải quyết nội bộ gia đình. Từ tháng 7 năm 2009 chị và anh H ly thân nhau đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H
Về con chung: Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh ngày 13/2/2006. Hi n cháu đang sống với anh H. Sau khi ly hôn chị đồng ý để anh H nuôi con, chị không cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị Trúc L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Nguyễn Văn H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Văn H v n v ng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của chị L. Tòa án cũng tiến hành xác minh lấy lời khai của anh H. Tại biên bản xác minh anh H ngày 15/3/2018 thì anh H cho biết. Về hôn nhân: Anh và chị L kết hôn vào năm 2004, có tổ chức cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do L tự ý bỏ về cha mẹ ruột sinh sống, anh có qua rước về nhưng L không đồng ý nên vợ chồng ly thân nhau từ tháng 7 năm 2009 đến nay. Nay trước yêu cầu ly hôn của L thì anh cũng đồng ý ly hôn. Về con chung: Anh và L có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 13/2/ 2006. Hi n cháu đang sống với anh. Sau khi ly hôn anh yêu cầu nuôi con, không yêu cầu L cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Không có.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng x t xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H. Về con chung: Đề nghị giao cháu T cho anh H nuôi dưỡng, chị L không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra x t xử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh H v n v ng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng x t xử v n tiến hành x t xử v ng m t anh Nguyễn Văn H theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn Hchung sống với nhau từ năm 2004, hôn nhân do quen biết, có tổ chức lễ cưới. Theo chị L và anh H trình bày anh, chị chung sống nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo xác nhận của y ban nhân dân thị trấn An Châu ngày 8/8/2017 thì sau khi trích lục hồ sơ đăng ký kết hôn thể hi n không có tên trong hồ sơ đăng ký kết hôn của chị L và anh H. Từ xác nhận trên cho thấy hôn nhân giữa anh H và chị L đã không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó hôn nhân của chị L và anh H đã vi phạm tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào điều 53 luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì hôn nhân của chị L và anh H không được công nhận là hôn nhân thực tế, do đó nghĩ nên không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H là ph hợp.
[2.2] Về con chung: Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 13/2/2006. Hi n cháu đang sống với anh Hận. Sau khi ly hôn chị L đồng ý giao cháu T cho anh H nuôi con, chị không cấp dưỡng nuôi con, anh H yêu cầu nuôi con, anh không yêu cầu chị L cấp dưỡng. Tại bản tự khai của cháu Trngày 15/3/2018 cháu cũng có nguy n vọng sống với anh H khi cha mẹ ly hôn. Do đó ghi nhận sự tự nguy n thoả thuận của chị L và anh H sau khi ly hôn anh H được nuôi dưỡng cháu T, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Giành quyền tới lui chăm sóc con chung cho anh chị L không ai cản trở khi chị thực hi n quyền này.
[2.4] Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H trình bày không có, nên Hội đồng x t xử không đ t ra xem x t.
[2.5] Về án phí: Do yêu cầu của Chị Lê Thị Trúc L được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa Chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn H
2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H được nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 13/2/2006. Chị Lê Thị Trúc L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H phải tạo điều ki n thuận lợi cho chị L được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi chị thực hi n quyền này
3. Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng x t xử không đ t ra xem x t
4. Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng x t xử không đ t ra xem x t
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Trúc L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003129 ngày 14/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.
6.Về kháng cáo: Chị Lê Thị Trúc L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 8/5/2018). Anh Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt ho c niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi cục THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PH N- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |