vanban.org

Bản án 15 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-N"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

N

V

N M

N

- do - nh h N

N

N Bản án số: 15/2023/HNGĐ - ST Ngày 28-4-2023 V/v ly hôn.

NHÂN DANH

N

N

N

V

N M

N N N N

N

N

N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n - Ch t a phi n t a: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

C c H i th m nh n dân:

Ông Phạm Văn Cảnh;

Ông Phạm Xuân Hào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguy n đơn: Ông Ngô Ngọc H, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp PT 2, xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương; có đơn in vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Cao Thị TN, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp PT 2, xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương; có đơn in vắng mặt.

N

N VỤ N:

- Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, bi n bản lấy lời khai, nguy n đơn ông Ngô Ng c H trình bày y u cầu khởi kiện như sau:

Về hôn nhân: Ông H và bà N chung sống có đăng ký kết hôn vào ngày 25/9/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương. Việc sống chung và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai p buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì không hạnh phúc nữa mà thường hay ảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường uyên cãi vã. Nay, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Ông H xin ly hôn với bà N.

Về con chung: Ông Ngô Ngọc H và bà Cao Thị TN có 02 người con tên Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017. Khi ly hôn, Ông H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

- Tại bản tự khai bị đơn bà Cao Thị TN trình bày:

Về hôn nhân: Bà N và Ông H chung sống có đăng ký kết hôn vào ngày 25/9/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương. Việc sống chung và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai p buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì không hạnh phúc nữa mà thường hay ảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường uyên cãi vã. Nay, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Ông H xin ly hôn thì bà N đồng ý.

Về con chung: Ông Ngô Ngọc H và bà Cao Thị TN có 02 người con tên Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017. Khi ly hôn, bà N đồng ý giao con cho Ông H nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký phiên t a và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ tục, phần tranh tụng đều đảm bảo đúng pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Ông H và bà N chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 25/9/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương. Ông H và bà N đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn cho rằng, quá trình chung sống vợ chồng ông đã ảy ra mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên nguyên đơn tự nguyện in ly hôn với bị đơn. Bị đơn cũng đồng ý ly hôn với nguyên đơn. X t thấy việc ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Ông Ngô Ngọc H và bà Cao Thị TN có 02 người con tên Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017. Khi ly hôn, Ông H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Bà N cũng đồng ý giao con cho Ông H nuôi dưỡng, tại biên bản ghi nhận ý kiến cháu H1 cũng có nguyện vọng được sống với Ông H. o vậy, đề nghị HĐXX giao các con Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017 cho Ông H nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của Ông H không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không em t.

N ẬN ỊN

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng t nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông Ngô Ngọc H có đơn kh i kiện yêu cầu T a án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Cao Thị TN, bị đơn hiện cư trú tại ấp 5, xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương nên đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị T a án t vắng mặt. o đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Tòa án tiến hành t vắng mặt đương sự.

[2] Về hôn nhân: Ông H và bà N chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 25/9/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình ương. Ông H và bà N đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn cho rằng, quá trình chung sống vợ chồng ông đã ảy ra mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên nguyên đơn tự nguyện in ly hôn với bị đơn. Bị đơn cũng đồng ý ly hôn với nguyên đơn. X t thấy việc ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

[3] Về con chung: Ông Ngô Ngọc H và bà Cao Thị TN có 02 người con tên Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017. Khi ly hôn, Ông H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Bà N cũng đồng ý giao con cho Ông H nuôi dưỡng, tại biên bản ghi nhận ý kiến cháu H1 cũng có nguyện vọng được sống với Ông H. o vậy, HĐXX quyết định giao các con Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017 cho Ông H nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của Ông H không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

[5] Tại phiên t a, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

Q Ế ỊN :

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án.

u n :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Ngô Ngọc H đối với bị đơn bà Cao Thị TN về việc Ly hôn”.

2. Về hôn nhân: Ông Ngô Ngọc H được ly hôn với bà Cao Thị TN.

3. Về con chung: Giao con chung Ngô Gia H1, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Gia M, sinh ngày 05/01/2017 cho ông Ngô Ngọc H nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của Ông H không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.

5. Về án phí: Ông Ngô Ngọc H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008673 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.

Cỡ chữ