- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28; các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC B n án s : 15/2018/HNGĐ-ST Ngày: 11- 4 - 2018 V/v Tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƢ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Xứng
2. Ông Thạch Ni
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Hồ Thị Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Ph , tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng h nh nh hư h
gia phiên toà: Bà Bùi Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 361/2017/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 về việc "Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 09/2018/QĐ-HNGĐ ngày 28/02/2018, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 (có mặt)
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: S nhà 205, tổ 3, ấp Thuận Phú 2, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/8/2017, các văn b n đề ngày 16/11/2017 và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H tình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L chung s ng với từ năm 2010, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình chung s ng, vợ chồng s ng hạnh phúc thời gian đầu. Từ tháng 8 năm 2015 cho đến nay, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, anh L không quan tâm đến gia đình, không lo làm ăn, thường xuyên nhậu nhẹt và quậy phá vợ con. Chị H đã nhiều lần khuyên can nhưng anh L vẫn không thay đổi. Từ tháng 5/2017 đến nay thì vợ chồng s ng ly thân. Nay chị H xác định tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị đề nghị Tòa án xem xét, gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn L, sinh ngày 25/8/2011. Tại đơn khởi kiện, chị H yêu cầu được nuôi con chung. Tuy nhiên, tại văn b n ngày 26/02/2018 và tại phiên tòa, chị H xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Toà án xem xét gi i quyết việc nuôi con chung.
- Về tài s n chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Đ i với bị đơn anh Nguyễn Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa gi i được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án về cơ b n là đ ng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, về thời hạn xử lý đơn khởi kiện là chưa đ m b o. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử là đ ng quy định của pháp luật; đ i với bị đơn vắng mặt trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án là chưa tuân thủ quy định của pháp luật t tụng dân sự.
Ý kiến về việc gi i quyết vụ án: Việc kết hôn, chung s ng giữa chị H và anh L là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ chồng s ng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian ly thân đã lâu, anh L không có thiện chí hàn gắn, nên chị H yêu cầu ly hôn với anh Lợi là có căn cứ Do đó, căn cứ các điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị chấp nhận cho chị H ly hôn với anh L.
Về con chung: Do chị H đã r t một phần yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.
Về tài s n chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L, do bị đơn có nơi cư tr tại ấp Thuận Phú 2, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, do đó vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Đ i với bị đơn anh Nguyễn Văn L đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ 2, căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L chung s ng với nhau một cách tự nguyện từ năm 2010, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Xét thấy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình đã quy định. Quá trình chung s ng. Chị H thừa nhận thời gian đầu vợ chồng s ng có hạnh ph c, nhưng từ tháng 8 năm 2015 trở đi vợ chồng thường xuyên x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L không lo làm ăn, lại thường xuyên nhậu nhẹt Đến tháng 5/2017 thì vợ chồng đã ly thân cho đến nay. Xét thấy, chị H và anh L không còn s ng chung với nhau kho ng gần một năm nay nên vợ chồng không thể thương yêu, quý trọng, chăm sóc gi p đỡ nhau, không quan tâm lẫn nhau. Anh L biết việc chị H khởi kiện ly hôn nhưng anh L vẫn không có ý kiến và cũng không có mặt theo các triệu tập của Tòa án. Từ đó thấy rằng, anh L không quan tâm đến m i quan hệ vợ chồng, bỏ mặc chị H mu n làm gì thì làm đủ để thấy giữa hai người không còn tình c m vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, chị H xác định tình c m không còn và giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh Nguyễn Văn L. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huyền là phù hợp.
. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Do chị Nguyễn Thị H xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Toà án xem xét gi i quyết việc nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
. Về tài s n chung, nợ chung và các vấn đề khác: Do chị H không yêu cầu, nên không đề cập đến.
. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H ph i chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng kho n 1 Điều 28; các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H, xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn L.
2. Về quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét gi i quyết.
3. Về tài s n chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H ph i nộp 300 000 đồng, được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí là 300 000 đồng mà chị Huyền đã nộp theo biên lai thu tiền s 0024348, quyển s 000487 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Chị Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn L vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND t nh nh hư c; - VKSND huyện Đồng Phú; - Chị cục THADS huyện Đồng Phú; - Đương sự; - UBND xã Thuận Phú; - Lưu hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn Sơn |