- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Th - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phùng Thị Th đ i với bị đơn ông Nguyễn Thanh H về việc “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
N
- d - nh h
N
N
N B n án s : 15/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13-4-2023 V/v tranh chấp về thay đổi người trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn
N N DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
N
N
- Th nh ph n H i n
h
c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu;
2. Ông Trương Hữu Bình.
- Thư ký phiên o : Bà Nguyễn Thị Th - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện D u Tiến , ỉnh Bình Dư n ha ia phiên òa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 534/2022/TL T-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t s 12/2023/QĐXX T-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Th, sinh năm: 1991; HKTT: Ấp Tân Hòa, ã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989; HKTT: Ấp Tân Hòa, ã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Có mặt
N
N Ụ N:
- Tại đơn khởi kiện ngày 04/11/2022, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Th trình bày: Trước đây bà Th và ông H trước đây là vợ chồng, có với nhau 01 con chung tên Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017. Bà Th và ông H s ng không h nh phúc nên đã ly hôn với nhau theo quyết định ly hôn của Tòa án vào ngày 26/03/2021. Theo nội dung của quyết định Tòa án thì ông H được quyền nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017, bà Th không ph i cấp dưỡng nuôi con. Quá trình ông H nuôi dưỡng con chung thì bà Th có đến thăm con nhưng bị ông H ngăn c n. Ông H dùng lời lẽ úc ph m bà Th mỗi lần bà Th đến thăm nôm con. Ông H hiện đang với ông bà Nội, ông H không có công việc ổn định, thường uyên đi làm a nhà, ông H không chăm sóc chu đáo b Th Anh mà ph i g i cho hàng óm chăm sóc. Khi đó b mẹ ông H thì lớn tuổi, không đ m b o được việc chăm nom b Th Anh. Vì vậy quyền lợi của v Th Anh không được đ m b o, ông H không hoàn thành của người nuôi dưỡng. Hiện nay bà Th thì đủ điều kiện để nuôi con, bà Th làm nghề buôn bán quần áo t i khu trung tâm Hành chính huyện Bàu Bàng, thu nhập hàng tháng kho ng 20.000.000 đồng. B Th Anh là con gái nên bà Th nghĩ với bà Th sẽ đ m b o quyền lợi hơn về mặt tâm sinh lý của trẻ hiện đang lớn dần. Trong khi đó ông H thì thường uyên u ng rượu, t tập b n bè ăn chơi, đi đây đi đó để u ng rượu rồi ch bá Th Anh theo, do đó b Th Anh sẽ gặp nguy hiểm bất cứ lúc nào. Vì vậy, nay bà Th yêu cầu Tòa án giao con chung tên Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017 cho bà Th nuôi dưỡng, bà Th không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/01/2023, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn ông H trình bày: Ông H và bà Th trước đây là vợ chồng, có với nhau 01 con chung tên Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017. Ông H và bà Th s ng không h nh phúc nên đã ly hôn với nhau theo quyết định ly hôn của Tòa án vào ngày 26/03/2021. Theo nội dung của quyết định Tòa án thì ông H được quyền nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017, bà Th không ph i cấp dưỡng nuôi con. Quá trình ông H nuôi dưỡng con chung thì ông H đ m b o quyền lợi cho bá Th Anh. B Th Anh được đi học, ăn u ng đầy đủ và đ m b o các mặt khác. Hiện nay ông H đang nhà ông bà nội t i ấp Căm Xe, ã Minh Th ch, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Vì cha mẹ ông H chỉ có 01 mình ông H là con trai. Ông H làm công nhân trong nhà máy chế biến mủ cao su ã MinhTh nh, huyện Dầu Tiếng từ tháng 01/2023 với mức lương trung bình là 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) và ban đêm ông H đi c o mủ thuê cho người khác với mức lương kho ng 5.000.000 đồng tháng. Ban đêm ông H đi c o mủ nên ông H giao b Th Anh cho ông bà nội giữ, đến sáng thì ông H là người đưa rước con đi học. Tuy nhiên vào kho ng tháng 11 năm 2022 bà Th về thăm bá Th anh rồi bắt b Th Anh về chung với bà Th t i huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương mà không có sự đồng ý của ông H. Hiện b Th anh không được đi học kể từ khi bà Th dắt về Bàu Bàng. Do đó, quyền và lợi ích của bá Th Anh đã bị nh hư ng. Nay với yêu cầu kh i kiện của bà Th thì ông H không đồng ý giao con chung tên Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017 cho bà Th nuôi dưỡng vì bà Th có gia đình khác và có con riêng với người khác, nếu b Th anh s ng chung với bà Th thì không được ăn học đàng H.
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận b i vì theo biên b n ác minh của ban lãnh đ o ấp Căm Xe thì ông H là người thường uyên u ng rượu, do đó cần thiết giao b Th Anh cho bà Th nuôi dưỡng là phù hợp.
N ẬN ỊN
N:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định t i kho n 3 Điều 28 của Bộ luật T t ng dân sự; bị đơn đang cư trú t i ã Minh Th nh, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp: bà Th và ông H trước đây là vợ chồng, có với nhau 01 con chung tên Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017. Bà Th và ông H s ng không h nh phúc nên đã ly hôn với nhau theo quyết định ly hôn của Tòa án vào ngày 26/03/2021. Theo nội dung của quyết định Tòa án thì ông H được quyền nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017. Hội đồng t căn cứ vào biên b n ác minh của Ban lãnh đ o ấp Căm Xe, ã Minh Th nh và lời trình bày của bà Th thấy rằng sau khi Tòa án giao con chung cho ông H nuôi dưỡng thì ông H không quan tâm chăm sóc b Th Anh, ông H thường hay t tập b n bè để u n rượu. Thời gian trước thì ông H đi làm ăn địa phương khác, không có mặt t i ấp Căm Xe, ã Minh Th nh, trong thời gian này ông H giao b Th Anh cho ông bà nội nuôi dưỡng b Th Anh. Có khi ông H giao b Th Anh cho người khác nuôi dưỡng. Từ tháng 01/2023 thì ông H mới in làm công nhân nhà máy chế biến mủ gần nhà, trước đó ông H đi làm thuê địa phương khác, ông H không có nghề nghiệp ổn định. Trong thời gian ông H nuôi dưỡng b Th Anh thì bà Th có đến thăm con nhưng bị ông H và gia đình ông H gây khó khăn, ngăn c n, làm nh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ vị thành niên. Từ đó, thấy rằng ông H không đủ các điều kiện nuôi con chung nữa nên cần thiết ph i thay đổi người trực tiếp nuôi con là hoàn toàn có căn cứ. Hơn nữa, t thấy b Th Anh là b gái, b Th Anh đang trong quá trình phát triển tâm sinh lý của trẻ vị thành niên, hiện nay bà Th đang làm nghề kinh doanh buôn bán áo quần t i huyện Bàu Bàng với thu nhập hàng tháng 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), bà Th có điều kiện chăm sóc con chung nên việc giao b Th Anh cho mẹ là bà Phùng Thị Th nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc là hoàn toàn phù hợp theo quy định t i Điều 81, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Do bà Th không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng t
ghi nhận.
[3] Quan điểm về nội dung gi i quyết v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t i phiên tòa là có căn cứ.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương sự ph i chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
Q
ỊN :
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 Bộ luật T t ng dân sự;
- Căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phùng Thị Th đ i với bị đơn ông Nguyễn Thanh H về việc “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
- Giao cho bà Phùng Thị Th được quyền nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn H Th Anh, sinh ngày 09/9/2017 cho đến tuổi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phùng Thị Th không yêu cầu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con.
(Quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn này sẽ thay thế cho quyết định người trực tiếp nuôi con của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự s 103/2021/QĐ T-HNGĐ ngày 26/03/2021 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương).
Bà Phùng Thị Th và ông Nguyễn Thanh H đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m:
- Buộc ông Nguyễn Thanh H ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
- Hoàn tr cho bà Phùng Thị Th s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp t m ứng theo biên lai thu s AA/2021/0011084 vào ngày 09/11/2022 t i Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp B n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
- TAND tỉnh Bình Dương;
M.
ỒN É Ử S
ẨM
- VK ND huyện Dầu Tiếng;
ẨM P N -
Ọ P ÊN OÀ
- CCTHAD huyện Dầu Tiếng;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
rần Quang uấn