- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thanh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự - phạm tội tàng trữ trái phép chất m…"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/HS- ST Ngày: 21 – 3 – 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ; CHỦ NGHĨA V;ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Lê Xuân Diệu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vân.
2. Ông Nguyễn Như Tạ.
- Th ký phiên tò": Bà Nguyễn Thị Chiên – Thư ký Tò! án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huCện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông th"m gi" phiên tò": Bà Lê Thị Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại phòng xử án Tò! án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công kh!i vụ án hình sự thụ lý số: 15/2025/TLST-HS ngày 21 tháng 02 năm 2025 th Quyết định đư! vụ án r! xét xử sơ thẩm số: 10/2025/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2025 đối với bị cá :
Trần ThMnh T, sinh ngày 31 tháng 10 năm 1994, tại tỉnh Quảng N!m; nơi cư trú: Buôn P, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk; nơi ở hiện n!y: Thôn 3, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nghề nghiệp: Tự d ; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N!m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N!m; c n ông Trần M và bà Nguyễn Thị L; chư! có vợ, c n; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ, tạm giạm từ ngày 06/11/2024; đ!ng tạm gi!m; có mặt.
- Người th!m gi! tố tụng khác:
Người làm chứng: Bà Lê Thị T, sinh năm 1962.
Đị! chỉ: Thôn 3, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; vắng mặt.
NỘ; DUNG VỤ ÁN
Th các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tò!, nội dung vụ án được tóm tắt như s!u:
Trần Th!nh T là đối tượng nghiện m! túy. Ngày 04/11/2024, T đón x ô tô khách đi từ xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông đi xuống Bến x Miền Đông, Thành phố Hồ Chí Minh để tìm mu! m! túy đá về sử dụng. Sáng ngày 05/11/2024, T đến Bến x miền Đông, qu!n sát, để ý cử chỉ T phán đ án một người đàn ông lạ có bán m! túy đá nên T chủ động tiếp xúc nói chuyện với người đàn ông này. Qu! nói chuyện, T biết được người này có bán m! túy đá, nên đặt vấn đề hỏi mu! m! túy đá với số tiền 1.000.000 đồng. Người đàn ông đồng ý, T lấy tr ng túi quần đư! 1.000.000 đồng gi! ch người đàn ông để mu! m! túy đá. S!u đó, người đàn ông dặn T đứng đợi để người này đi lấy m! túy đá gi! ch T. Kh ảng 10 phút s!u, người đàn ông qu!y lại, đư! ch T 01 đ ạn ống hút bằng nhự! tr ng suốt, được hàn kín h!i đầu dài kh ảng 07cm, bên tr ng có chứ! m! túy đá. S!u khi mu! được số lượng m! túy đá trên, T cất đ ạn ống hút chứ! m! túy đá và tr ng túi quần củ! T đ!ng mặc trên người. S!u đó, T đón x khách (không nhớ rõ tên củ! nhà x ) về lại xã N, huyện Đ. Đến kh ảng 19 giờ cùng ngày, T về đến phòng trọ P.A3 tại thôn 3, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông được T thuê ở một mình từ cuối tháng 10/2024 d bà Lê Thị T làm chủ. Tại phòng trọ P.A3, T lấy đ ạn ống hút chứ! m! túy đá mu! được, dùng chiếc ké kim l ại củ! T có sẵn tr ng phòng, cắt một đầu đ ạn ống hút đổ một ít m! túy đá và tr ng đ ạn ống thủy tinh thường gọi là “nỏ” gắn trên bộ dụng cụ sử dụng m! túy đá tự chế d T đã chế tạ từ trước. S!u đó, một mình T sử dụng hết lượng m! túy tr ng “nỏ”. Tiếp th , T dùng chiếc ké trên, cắt một miếng nhự! tr ng, màu x!nh d! trời, gấp miếng nhự! lại, rồi dùng quẹt g!s hàn kín h!i cạnh củ! miếng nhự! lại để làm vật dụng đựng m! túy đá. S!u đó, T đổ một phần m! túy đá với khối lượng đủ ch một lần sử dụng, từ đ ạn ống hút chứ! m! túy đá mu! được và gói nhự! tr ng, màu x!nh d! trời, hàn kín cạnh còn lại để vừ! bả quản vừ! thuận tiện ch việc sử dụng m! túy đá. T tiếp tục dùng một miếng giấy dán tường màu xám, dán kín gói m! túy vừ! chi! nhỏ như trên, rồi cất và túi quần j !ns mà T đ!ng mặc. Đối với đ ạn ống hút chứ! m! túy, T dùng quẹt g!s hàn kín đ ạn ống hút lại để bả quản, rồi cất giấu ở mặt dưới chiếc bàn kê tr ng phòng trọ củ! T. S!u đó, T thá rời chiếc “nỏ” r! khỏi bộ dụng cụ sử dụng m! túy, vệ sinh sạch sẽ chiếc “nỏ” và cất giấu và chiếc hộp, l ại hộp đựng điện th ại di động N t 13, cùng với 05 đ ạn ống bằng kim l ại (thường gọi là tim lử!) d T tự chế tạ và để chiếc hộp và mặt dưới chiếc bàn kê tr ng phòng trọ, gần đ ạn ống hút chứ! m! túy đá.
Kh ảng 11 giờ 40 phút ngày 06/11/2024, T từ xã N, huyện Đ xuống xã Đ1, huyện Đ để giải quyết việc cá nhân, khi đi T mặc chiếc quần J !ns mà T đã giấu gói nhự! chứ! m! túy đá từ tối hôm trước. Khi T đ!ng đi và quán cà phê v n đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14) thuộc thôn 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông thì bị Công !n huyện Đắk R’Lấp kiểm tr!, phát hiện bắt quả t!ng, thu giữ gói m! túy đá mà T đ!ng giấu tr ng túi quần.
Tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở củ! T tại thôn 3, xã N, huyện Đ phát hiện thu giữ đ ạn ống hút nhự! chứ! m! túy đá mà T mu! được tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng một số đồ vật khác liên qu!n.
Tại Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện m! túy ngày 12/11/2024 củ! Trung tâm y tế huyện Đ xác định Trần Th!nh T có nghiện m! túy l ại Amph t!min/M th!mph t!min.
Tại bản kết luận giám định số: 512/KL-KTHS ngày 11/11/2024 củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông kết luận:
- Chất rắn dạng tinh thể màu trắng đựng tr ng 01 (một) gói nhự! tr ng, hình chữ nhật, màu x!nh d! trời, hàn kín, kích thước (03 x 1,5)cm (gói nhự! đựng tr ng mảnh giấy màu trắng xám, hình vuông) được niêm ph ng tr ng bì thư có ghi "MẪU VẬT” gửi giám định là m! túy; l ại M th!mph t!min ; có khối lượng mẫu là 0,4701 g!m.
- Chất rắn dạng tinh thể màu trắng đựng tr ng 01 (một) đ ạn ống nhự! màu trắng, h!i đầu được hàn kín, kích thước (6,8 x 01)cm được niêm ph ng tr ng bì thư có ghi "MẪU KHÁM XÉT” gửi giám định là m! túy; l ại M th!mph t!min ; có khối lượng mẫu là 0,8488 g!m.
Tổng khối lượng chất m! túy M th!mph t!mnin giám định được là 1,3189 g!m.
Cá trạng số: 12/VKS-ĐL ngày 19 tháng 02 năm 2025 Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông đã truy tố Trần Th!nh T về tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy” th quy định tại điểm c kh ản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Kết quả tr!nh luận tại phiên tò!, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cá Trần Th!nh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy”. Áp dụng điểm c kh ản 1 Điều 249; điểm s kh ản 1 Điều 51, Điều 38 củ! Bộ luật Hình sự, đề nghị xử phạt Trần Th!nh T từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.
- Về hình phạt bổ sung: Bị cá không có thu nhập và tài sản riêng, d đó đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cá .
- Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm c kh ản 1 Điều 47 củ! Bộ luật Hình sự; các điểm !, c kh ản 2, điểm ! kh ản 3 Điều 106 củ! Bộ luật Tố tụng hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận Cơ qu!n Cảnh sát điều tr! Công !n huyện Đắk R’Lấp đã trả lại ch bị cá Trần Th!nh T 01 điện th ại di động nhãn hiệu R dmi N t 8 Pr d đây tài sản hợp pháp củ! bị cá không liên qu!n đến hành vi phạm tội.
+ Tịch thu, tiêu hủy:
- 01 bì thư kích thước (16x23)cm, mặt trước bì thư có ký hiệu số 512/KL-KTHS và ghi mẫu “MẪU VẬT” h àn trả, mặt s!u ph ng bì thư được dán kín lại, có chữ giáp l!i ghi rõ họ tên củ! Nguyễn Qu!ng Vinh, Đỗ Văn Dũng, Phạm Đình Thịnh và các hình c n dấu tròn màu đỏ củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông, bên tr ng bì thư chứ!: 01 gói nhự! tr ng, hình chữ nhật, màu x!nh d! trời, kích thước (03x1,5)cm; 01 gói zipp r chỉ đỏ kích thước (4x6)cm bên tr ng chứ! chất rắn dạng tinh thể màu trắng là M th!mph t!min có khối lượng mẫu là 0,4248 g!m, mẫu h àn lại s!u giám định; 01 mảnh giấy màu trắng xám hình vuông (dạng giấy dán tường), kích thước (05x2,7)cm.
- 01 bì thư kích thước (16x23)cm, mặt trước bì thư có ký hiệu số 512/KL-KTHS và ghi mẫu “MẪU VẬT” h àn trả, mặt s!u ph ng bì thư được dán kín lại, có chữ giáp l!i ghi rõ họ tên củ! Nguyễn Qu!ng Vinh, Đỗ Văn Dũng, Phạm Đình Thịnh và các hình c n dấu tròn màu đỏ củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông, bên tr ng bì thư chứ!: 01 ống nhự! màu trắng, h!i đầu được hàn kín, kích thước (6,8x01)cm; 01 gói zipp r chỉ đỏ kích thước (4x6)cm bên tr ng chứ! chất rắn dạng tinh thể màu trắng là M th!mph t!min có khối lượng mẫu là 0,8024 g!m, mẫu h àn lại s!u giám định; 01 (một) quẹt g!s hiệu BIC, vỏ nhự! màu vàng; 01 (một) hộp giấy hình hộp chữ nhật, màu nâu, kích thước (10 x 06 x 2,5)cm có in dòng chữ L TUS, bên tr ng hộp có 05 đ ạn ống kim l ại tr ng đó 04 đ ạn ống (thường gọi là tim lử!) cùng có đường kính 0,2cm và chiều dài lần lượt là 4,6cm, 05cm, 3,4cm, 4,6cm, một đ ạn ống có đường kính 0,3cm dài 04cm; 01 ch!i nhự! tr ng suốt có hình lồ ô c! 11cm, đường kính 06cm, có nắp vặn đỏ, trên nắp vặn có 02 lỗ tròn; 01 (một) hộp giấy hình hộp chữ nhật kích thước (18 x 9 x 6)cm có in dòng chữ “REDMI N TE 13”, bên tr ng có chứ! 01 đ ạn ống thủy tinh dài 10cm và 05 (năm) đ ạn ống bằng kim l ại (thường gọi là tim lử!); 01 ké kim l ại màu trắng sáng dài 19cm; 01 (một) tấm nhự! tr ng màu x!nh d! trời có kích thước (13,5 x 18)cm; 01 (một) bộ khò g!s mini b! gồm 01 (một) bình g!s và 01 (một) đầu khò.
- Đối với hành vi tàng trữ các đồ vật, dụng cụ phục vụ và việc sử dụng m! túy đá gồm: 01 (một) ch!i nhự! tr ng suốt có hình hồ lô; 01 (một) đ ạn ống thủy tinh thường gọi là “nỏ” và 10 tim lử! tự chế. Quá trình điều tr! xác định: 01 (một) ch!i nhự! tr ng suốt có hình hồ lô; 01 (một) đ ạn ống thủy tinh thường gọi là “nỏ” là dụng cụ chuyên dùng, không thể thiếu tr ng việc thực hiện hành vi sử dụng trái phép m! túy đá. Còn đối với mười tim lử! tự chế là dụng cụ không chuyên dùng ch việc sử dụng m! túy đá (việc sử dụng m! túy đá không cần thiết phải có tim lử! tự chế, có thể tạ r! ngọn lử! bằng cách điề, chỉnh v!n chỉnh g!s củ! bật lử! g!s để ch lượng g!s th át r! ở mức phù hợp để đốt m! túy đá). Vì vậy, hành vi chế tạ tim lử! củ! Trần Th!nh T chư! đủ yếu tố cấu thành tội “Sản x,ất, tàng trữ, vận ch,yển h ặc m,! bán phư ng tiện, dụng cụ dùng và việc sản x,ất h ặc sử dụng trái chất m! túy” quy định tại Điều 254 củ! Bộ luật Hình sự, mà cấu thành hành vi vi phạm hành chính th điểm c kh ản 2 Điều 23 Nghị định số: 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 củ! Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính tr ng lĩnh vực !n ninh, trật tự, !n t àn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữ! cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạ lực gi! đình. Ngày 02/02/2025 Công !n huyện Đắk R’Lấp đã b!n hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số: 000364/QĐ-XPHC xử phạt đối với Trần Th!nh T số tiền 3.500.000 đồng, ngày 04/02/2025 Trần Th!nh T đã chấp hành x ng.
- Đối với bà Lê Thị T không biết hành vi “Tàng trữ trái phép chất m! túy” đ!ng diễn r! tại nhà trọ mà mình có trách nhiệm quản lý. Quá trình ch thuê bà Thuận đã thực hiện đầy đủ v!i trò, trách nhiệm củ! mình tr ng việc quản lý như đăng ký kinh d !nh, kh!i bá tạm trú đối với người đến thuê trọ, lập bảng nội quy phòng trọ. D đó không đề cập xử lý đối với bà Lê Thị T.
- Đối với người đàn ông có hành vi bán m! túy ch Trần Th!nh T để sử dụng, quá trình điều tr! không xác định được nhân thân, l!i lịch nên không có căn cứ xử lý.
Tại phiên tò!, bị cá không trình bày lời bà chữ!, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt ch bị cá .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ và các tài liệu tr ng hồ sơ vụ án đã được tr!nh tụng tại phiên tò!, Hội đồng xét xử nhận định như s!u:
Về hành vi, quyết định tố tụng củ! cơ qu!n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng tr ng quá trình điều tr!, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định củ! Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tr! và tại phiên tò!, bị cá không có ý kiến h ặc khiếu nại về hành vi, quyết định củ! Cơ qu!n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. D đó, các hành vi, quyết định tố tụng củ! Cơ qu!n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tò!, người làm chứng là bà Lê Thị T vắng mặt không có lý d , nhưng việc vắng mặt không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà T th quy định tại Điều 293 củ! Bộ luật Tố tụng hình sự.
Lời kh!i nhận củ! bị cá tại phiên tò! h àn t àn phù hợp với lời kh!i củ! bị cá tại Cơ qu!n Cảnh sát điều tr!, phù hợp với lời kh!i củ! người làm chứng, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ tr ng hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có cơ sở kết luận: Kh ảng 11 giờ 40 phút ngày 06/11/2024, tại đ ạn đường Quốc lộ 14 thuộc thôn 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, Trần Th!nh T bị Cơ qu!n Cảnh sát điều tr! Công !n huyện Đắk R’Lấp phát hiện bắt quả t!ng về hành vi tàng trữ 0,4701 g!m m! túy l ại M th!mph t!min trên người. Qu! khám xét khẩn cấp phòng trọ củ! T thuê củ! bà Lê Thị T tại thôn 3, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông thu giữ 0,8488 g!m m! túy l ại M th!mph t!min . Tổng khối lượng chất m! túy T tàng trữ là 1,3189 g!m l ại M th!mph t!min với mục đích để sử dụng. D đó, có đủ căn cứ kết luận Trần Th!nh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy” th quy định tại điểm c kh ản 1 Điều 249 củ! Bộ luật Hình sự.
Điểm c khIản 1 Điề 249 củM Bộ l ật Hình sự q y định:
“1. Người nà tàng trữ trái phép chất m! túy mà không nhằm mục đích m,! bán, vận ch,yển, sản x,ất trái phép chất m! túy th,ộc một tr ng các trường hợp s!, đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
...
c) Hêrôin, côc!in, M th!mph t!min , Amph t!min , MDMA có khối lượng từ 0,1 g!m đến dưới 05 g!m;
…”.
Hành vi củ! bị cá là nghiêm trọng, đã làm ảnh hưởng xấu đến trật tự trị !n tại đị! phương, là nguyên nhân phát sinh nhiều l ại tệ nạn xã hội và các tội phạm khác.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cá không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tr! và tại phiên tò! bị cá đã thành khẩn kh!i bá , ăn năn hối cải về hành vi phạm tội củ! mình. Ng ài r!, bị cá có ông ng ại là Nguyễn Phú Nh! và bà ng ại là Trần Thị Trợ được nhà nước tặng thưởng huân chương kháng chiến hạng b!, đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51 củ! Bộ luật Hình sự, cần áp dụng để giảm nhẹ một phần hình phạt ch bị cá .
Căn cứ và tính chất, mức độ nguy hiểm ch xã hội củ! hành vi phạm tội, nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự củ! bị cá , Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng hình phạt tù với mức hình phạt đủ nghiêm, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân củ! bị cá , cần cách ly bị cá r! khỏi đời sống xã hội một thời gi!n nhất định mới có tác dụng giá dục, ngăn ngừ! bị cá phạm tội mới, đồng thời nhằm giá dục người khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừ! và đấu tr!nh phòng chống tội phạm.
Về hình phạt bổ sung: Bị cá không có thu nhập và tài sản riêng, d đó không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cá .
Việc xử lý vật chứng: Căn cứ điểm c kh ản 1 Điều 47 củ! Bộ luật Hình sự; các điểm !, c kh ản 2, điểm ! kh ản 3 Điều 106 củ! Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chấp nhận Cơ qu!n Cảnh sát điều tr! Công !n huyện Đắk R’Lấp đã trả lại ch bị cá Trần Th!nh T 01 điện th ại di động nhãn hiệu R dmi N t 8 Pr d đây tài sản hợp pháp củ! bị cá không liên qu!n đến hành vi phạm tội.
+ Tịch thu, tiêu hủy:
- 01 bì thư kích thước (16x23)cm, mặt trước bì thư có ký hiệu số 512/KL-KTHS và ghi mẫu “MẪU VẬT” h àn trả, mặt s!u ph ng bì thư được dán kín lại, có chữ giáp l!i ghi rõ họ tên củ! Nguyễn Qu!ng Vinh, Đỗ Văn Dũng, Phạm Đình Thịnh và các hình c n dấu tròn màu đỏ củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông, bên tr ng bì thư chứ!: 01 gói nhự! tr ng, hình chữ nhật, màu x!nh d! trời, kích thước (03x1,5)cm; 01 gói zipp r chỉ đỏ kích thước (4x6)cm bên tr ng chứ! chất rắn dạng tinh thể màu trắng là M th!mph t!min có khối lượng mẫu là 0,4248 g!m, mẫu h àn lại s!u giám định; 01 mảnh giấy màu trắng xám hình vuông (dạng giấy dán tường), kích thước (05x2,7)cm.
- 01 bì thư kích thước (16x23)cm, mặt trước bì thư có ký hiệu số 512/KL-KTHS và ghi mẫu “MẪU VẬT” h àn trả, mặt s!u ph ng bì thư được dán kín lại, có chữ giáp l!i ghi rõ họ tên củ! Nguyễn Qu!ng Vinh, Đỗ Văn Dũng, Phạm Đình Thịnh và các hình c n dấu tròn màu đỏ củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông, bên tr ng bì thư chứ!: 01 ống nhự! màu trắng, h!i đầu được hàn kín, kích thước (6,8x01)cm; 01 gói zipp r chỉ đỏ kích thước (4x6)cm bên tr ng chứ! chất rắn dạng tinh thể màu trắng là M th!mph t!min có khối lượng mẫu là 0,8024 g!m, mẫu h àn lại s!u giám định; 01 (một) quẹt g!s hiệu BIC, vỏ nhự! màu vàng; 01 (một) hộp giấy hình hộp chữ nhật, màu nâu, kích thước (10 x 06 x 2,5)cm có in dòng chữ L TUS, bên tr ng hộp có 05 đ ạn ống kim l ại tr ng đó 04 đ ạn ống (thường gọi là tim lử!) cùng có đường kính 0,2cm và chiều dài lần lượt là 4,6cm, 05cm, 3,4cm, 4,6cm, một đ ạn ống có đường kính 0,3cm dài 04cm; 01 ch!i nhự! tr ng suốt có hình lồ ô c! 11cm, đường kính 06cm, có nắp vặn đỏ, trên nắp vặn có 02 lỗ tròn; 01 (một) hộp giấy hình hộp chữ nhật kích thước (18 x 9 x 6)cm có in dòng chữ “REDMI N TE 13”, bên tr ng có chứ! 01 đ ạn ống thủy tinh dài 10cm và 05 (năm) đ ạn ống bằng kim l ại (thường gọi là tim lử!); 01 ké kim l ại màu trắng sáng dài 19cm; 01 (một) tấm nhự! tr ng màu x!nh d! trời có kích thước (13,5 x 18)cm; 01 (một) bộ khò g!s mini b! gồm 01 (một) bình g!s và 01 (một) đầu khò.
Đối với hành vi tàng trữ các đồ vật, dụng cụ phục vụ và việc sử dụng m! túy đá gồm: 01 (một) ch!i nhự! tr ng suốt có hình hồ lô; 01 (một) đ ạn ống thủy tinh thường gọi là “nỏ” và 10 tim lử! tự chế. Quá trình điều tr! xác định: 01 (một) ch!i nhự! tr ng suốt có hình hồ lô; 01 (một) đ ạn ống thủy tinh thường gọi là “nỏ” là dụng cụ chuyên dùng, không thể thiếu tr ng việc thực hiện hành vi sử dụng trái phép m! túy đá. Còn đối với mười tim lử! tự chế là dụng cụ không chuyên dùng ch việc sử dụng m! túy đá (việc sử dụng m! túy đá không cần thiết phải có tim lử! tự chế, có thể tạ r! ngọn lử! bằng cách điề, chỉnh v!n chỉnh g!s củ! bật lử! g!s để ch lượng g!s th át r! ở mức phù hợp để đốt m! túy đá). Vì vậy, hành vi chế tạ tim lử! củ! Trần Th!nh T chư! đủ yếu tố cấu thành tội “Sản x,ất, tàng trữ, vận ch,yển h ặc m,! bán phư ng tiện, dụng cụ dùng và việc sản x,ất h ặc sử dụng trái chất m! túy” quy định tại Điều 254 củ! Bộ luật Hình sự, mà cấu thành hành vi vi phạm hành chính th điểm c kh ản 2 Điều 23 Nghị định số: 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 củ! Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính tr ng lĩnh vực !n ninh, trật tự, !n t àn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng cháy, chữ! cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống bạ lực gi! đình. Ngày 02/02/2025, Công !n huyện Đắk R’Lấp đã b!n hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số: 000364/QĐ-XPHC xử phạt Trần Th!nh T số tiền 3.500.000 đồng, ngày 04/02/2025 Trần Th!nh T đã chấp hành x ng.
Đối với bà Lê Thị Thuận không biết hành vi “Tàng trữ trái phép chất m! túy” đ!ng diễn r! tại nhà trọ mà mình có trách nhiệm quản lý. Quá trình ch thuê bà T đã thực hiện đầy đủ v!i trò, trách nhiệm củ! mình tr ng việc quản lý như đăng ký kinh d !nh, kh!i bá tạm trú đối với người đến thuê trọ, lập bản nội quy phòng trọ. D vậy, Cơ qu!n Cảnh sát điều tr! Công !n huyện Đắk R’Lấp không x m xét, xử lý đối với bà Lê Thị T là phù hợp.
Đối với người đàn ông có hành vi bán m! túy ch Trần Th!nh T để sử dụng, quá trình điều tr! không xác định được nhân thân, l!i lịch nên không có căn cứ xử lý.
Xét các chứng cứ buộc tội, qu!n điểm đề nghị xử lý củ! đại diện Viện kiểm sát về mức hình phạt đối với bị cá và xử lý vật chứng tại phiên tò! là có căn cứ cần chấp nhận.
Về án phí: Bị cá Trần Th!nh T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm th quy định củ! pháp luật.
Về quyền kháng cá : Bị cá có quyền kháng cá bản án th quy định củ! pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
3. Căn cứ điểm c kh ản 1 Điều 249, điểm s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51 củ! Bộ
luật Hình sự.
Tuyên bố bị cá Trần Th!nh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy”.
Xử phạt bị cá Trần Th!nh T 01 (một) năm 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm gi!m ngày 06/11/2024.
4. Việc xử lý vật chứng: Căn cứ điểm c kh ản 1 Điều 47 củ! Bộ luật Hình
sự; các điểm !, c kh ản 2, điểm ! kh ản 3 Điều 106 củ! Bộ luật Tố tụng
hình sự.
Chấp nhận Cơ qu!n Cảnh sát điều tr! Công !n huyện Đắk R’Lấp đã trả lại ch bị cá Trần Th!nh T 01 điện th ại di động nhãn hiệu R dmi N t 8 Pr .
+ Tịch thu, tiêu hủy:
- 01 bì thư kích thước (16x23)cm, mặt trước bì thư có ký hiệu số 512/KL-KTHS và ghi mẫu “MẪU VẬT” h àn trả, mặt s!u ph ng bì thư được dán kín lại, có chữ giáp l!i ghi rõ họ tên củ! Nguyễn Qu!ng Vinh, Đỗ Văn Dũng, Phạm Đình Thịnh và các hình c n dấu tròn màu đỏ củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông, bên tr ng bì thư chứ!: 01 gói nhự! tr ng, hình chữ nhật, màu x!nh d! trời, kích thước (03x1,5)cm; 01 gói zipp r chỉ đỏ kích thước (4x6)cm bên tr ng chứ! chất rắn dạng tinh thể màu trắng là M th!mph t!min có khối lượng mẫu là 0,4248 g!m, mẫu h àn lại s!u giám định; 01 mảnh giấy màu trắng xám hình vuông (dạng giấy dán tường), kích thước (05x2,7)cm.
- 01 bì thư kích thước (16x23)cm, mặt trước bì thư có ký hiệu số 512/KL-KTHS và ghi mẫu “MẪU VẬT” h àn trả, mặt s!u ph ng bì thư được dán kín lại, có chữ giáp l!i ghi rõ họ tên củ! Nguyễn Qu!ng Vinh, Đỗ Văn Dũng, Phạm Đình Thịnh và các hình c n dấu tròn màu đỏ củ! Phòng Kỹ thuật hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông, bên tr ng bì thư chứ!: 01 ống nhự! màu trắng, h!i đầu được hàn kín, kích thước (6,8x01)cm; 01 gói zipp r chỉ đỏ kích thước (4x6)cm bên tr ng chứ! chất rắn dạng tinh thể màu trắng là M th!mph t!min có khối lượng mẫu là 0,8024 g!m, mẫu h àn lại s!u giám định; 01 (một) quẹt g!s hiệu BIC, vỏ nhự! màu vàng; 01 (một) hộp giấy hình hộp chữ nhật, màu nâu, kích thước (10 x 06 x 2,5)cm có in dòng chữ L TUS, bên tr ng hộp có 05 đ ạn ống kim l ại tr ng đó 04 đ ạn ống (thường gọi là tim lử!) cùng có đường kính 0,2cm và chiều dài lần lượt là 4,6cm, 05cm, 3,4cm, 4,6cm, một đ ạn ống có đường kính 0,3cm dài 04cm; 01 ch!i nhự! tr ng suốt có hình lồ ô c! 11cm, đường kính 06cm, có nắp vặn đỏ, trên nắp vặn có 02 lỗ tròn; 01 (một) hộp giấy hình hộp chữ nhật kích thước (18 x 9 x 6)cm có in dòng chữ “REDMI N TE 13”, bên tr ng có chứ! 01 đ ạn ống thủy tinh dài 10cm và 05 (năm) đ ạn ống bằng kim l ại (thường gọi là tim lử!); 01 ké kim l ại màu trắng sáng dài 19cm; 01 (một) tấm nhự! tr ng màu x!nh d! trời có kích thước (13,5 x 18)cm; 01 (một) bộ khò g!s mini b! gồm 01 (một) bình g!s và 01 (một) đầu khò.
(Các vật chứng có đặc điểm như tr ng Biên bản gi! , nhận đồ vật, tài liệ,, vật chứng ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữ! C q,!n Cảnh sát điề, tr! Công !n h,yện Đắk R’Lấp và Chi cục Thi hành án dân sự h,yện Đắk R’Lấp).
3. Về án phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 củ! Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm ! kh ản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ! Ủy b!n Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tò! án: Buộc bị cá Trần Th!nh T phải chịu 200.000đ (h!i trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về q yền kháng cáI: Bị cá Trần Th!nh T có quyền kháng cá bản án tr ng hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Cơ qu!n Thi hành án hình sự Công !n tỉnh Đắk Nông; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông; - Phòng PV06 Công !n tỉnh Đắk Nông; - Phòng PC10 Công !n tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk R’Lấp; - Bị cá ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘ; ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH;ÊN TÒA Đã ký, đóng dấu Lê X ân Diệ |