- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vương Khánh L ly hôn với ông Phan Giang T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20/01/2025 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Ti n D ng và à Trần Thị Liên. Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Bà Nguyễn Thị Di u Linh – Kiểm sát viên. Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 879/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2024 về vi c “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vương Khánh L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số D N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Bi đơn: Ông Phan Giang T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số D N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Đ u c đ n in v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Bà Vương Khánh L (nguyên đơn) và ông Phan Giang T ( ị đơn) chung sống có đăng ký k t hôn theo quy định của pháp luật ngày 18/4/2002 tại Ủy an nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trong quá tr nh chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n, t đồng quan điểm sống không có ti ng nói chung, khi n không kh gia đ nh luôn căng th ng. Nay xét th y mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, mâu thu n ngày càng gay gắt, t nh ngh a v chồng không c n, nên nguyên đơn yêu cầu T a án giải quy t ly hôn v i ị đơn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ý N, sinh ngày 04/5/2002. Hi n đ thành niên nên không yêu cầu giải quy t.
- Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quy t. * Tại bản tự khai bị đơn trình bày nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn ị đơn đồng ý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ý N, sinh ngày 04/5/2002. Hi n đ thành niên nên không yêu cầu giải quy t.
- Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quy t. Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Quá tr nh điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đ n khi có Quy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đ giải quy t đúng tr nh tự của BLTTDS. Tại phiên t a, HĐXX, Thư ký phiên t a đ ch p hành tốt các quy định của pháp luật. Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Về nội dung: Ch p nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của nguyên đơn đối v i ị đơn. Tuyên ố nguyên đơn à Vương Khánh L đư c ly hôn v i ị đơn ông Phan Giang T.
- Về con chung: Đ thành niên nên không đề cập giải quy t.
- Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quy t.
- Về án ph : Nguyên đơn có ngh a vụ nộp theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: [1] Về thẩm quyền và quan h tranh ch p: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). [2] Về thủ tục tố tụng: Các đương sự đều có đơn xin vắng mặt nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án. [3] Về kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ: Nguyên đơn, ị đơn đ thực hi n đầy đủ do đó HĐXX sẽ xem xét các tài li u chứng cứ do T a án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án. [4] Về nội dung tranh ch p: [4.1] Nguyên đơn và ị đơn qua thời gian t m hiểu đ tự nguy n đăng ký k t hôn vào ngày 18/4/2002 tại Ủy an nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là đúng quy định. Theo nguyên đơn tr nh ày, quá tr nh chung sống v chồng phát sinh mâu thu n; Nguyên nhân là do t đồng trong quan điểm sống, không có ti ng nói chung t nh cảm v chồng không c n. V vậy, nguyên đơn khởi ki n yêu cầu T a án giải quy t ly hôn và đư c ị đơn đồng ý. HĐXX nhận th y, nguyên đơn và ị đơn đều cho r ng mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, c ng yêu cầu ly hôn nhưng không muốn gặp mặt để h a giải là tự nguy n và ph h p v i quy định của pháp luật nên cần ch p nhân. [4.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ý N, sinh ngày 04/5/2002. Hi n đ thành niên nên không đề cập giải quy t. [4.3] Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu nên không xem xét. [5] Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Áp dụng Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph T a án. Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn à Vương Khánh L. 1. Về quan h hôn nhân: Tuyên ố nguyên đơn à Vương Khánh L đư c ly hôn v i ị đơn ông Phan Giang T. 2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Ý N, sinh ngày 04/5/2002. Hi n đ thành niên nên không đề cập giải quy t. 3. Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quy t. 4. Về án ph : Nguyên đơn à Vương Khánh L phải nộp 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn, đư c kh u trừ vào số tiền đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo iên lai số AA/2023/0013817 ngày 16/10/2024 Các đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc ản án đư c niêm y t h p l .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND TP. Buôn Ma Thuột; - CCTHADS TP. Buôn Ma Thuột; - Đương sự; - UBND x Tự An; - Lưu HS, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ HỒNG THANH |