vanban.org

Bản án 15/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Mỹ D. Bà Lê Thị Mỹ D được ly hôn với ông Nguyễn Vũ L.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Lê Thị Mỹ D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006870 ngày 04 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Mỹ D. Bà Lê Thị Mỹ D được ly hôn với ông Nguyễn Vũ L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST
Ngày 06-02-2025
Về việc ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng

Bà Lê Thị Quyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 448/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ D, sinh năm: 1997 (có đơn yêu cầu vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp B T 2, xã H A, huyện Ch M, tỉnh An Giang

- Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1997 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã K T, huyện U M, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị Mỹ D trình bày:

Về hôn nhân: Năm 2023 bà và ông Nguyễn Vũ L tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cự cãi, vợ chồng không có sự quan tâm, tôn trọng, nhường nhịn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã gay gắt và trầm trọng không thể hàn gắn được. Bà và ông Lkhông còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Vũ L.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Vũ L đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Lkhông có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Lê Thị Mỹ D yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Vũ L tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Dung có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Lđã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Dung, ông Ltheo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ D và ông Nguyễn Vũ L làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2023 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà D và ông Llà hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà Dung yêu cầu ly hôn với ông Lvì bà D xác định do vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cự cãi, vợ chồng không có sự quan tâm, tôn trọng, nhường nhịn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã gay gắt và trầm trọng không thể hàn gắn được. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Lđể tham gia giải quyết vụ án nhưng ông Lkhông có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà D và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà D và ông Lkhông thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà D ly hôn với ông L.

Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Mỹ D xác định không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: bà D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông Lkhông có ý kiến về việc bà D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.

Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Mỹ D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Mỹ D. Bà Lê Thị Mỹ D được ly hôn với ông Nguyễn Vũ L.

2. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Lê Thị Mỹ D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006870 ngày 04 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Dung, ông Lvắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ