- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn K - Lò Thị B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Lường Văn K được ly hôn với chị Lò Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07/02/2025 V/v: Ly hôn, nuôi con chung và nợ chung. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lường Tiến Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lò Văn Quốc.
2. Ông Hà Ngọc Phương.
- Thư ký phiên toà: Bà Lò Thị Hiền -Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.
Ngày 07/02/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST- HNGĐ ngày 29/10/2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/01/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lƣờng Văn K; Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Chị Lò Thị B; Sinh năm: 1998; Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.
3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Phòng giao dịch Ngân hàng Tchi nhánh Ngân hàng S; Địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân T - Giám đốc. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 28/10/2024, bản tự khai, nguyên đơn anh Lường Văn K trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Lò Thị B kết hôn với nhau từ ngày 05/7/2016 tại UBND xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối. Sau khi kết hôn anh và chị B chung sống hoà thuận hạnh phúc với nhau đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính phát sinh mâu thuẫn là do khác biệt quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài không tìm được tiếng nói chung, đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Anh K nhận thấy cuộc hôn nhân này không còn hạnh phúc nên đã viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu giải quyết cho anh được ly hôn chị Lò Thị B.
- Về con chung, cấp dƣỡng nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh, chị có 01 con chung: Cháu Lường Hoài O, sinh ngày 28/11/2016. Anh đề nghị được được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu. Không yêu cầu chị B phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Nợ Phòng giao dịch Ngân hàng T50.000.000 đồng. Anh Lường Văn K có trách nhiệm trả khoản nợ này.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ anh K không cung cấp thêm chứng cứ cho Tòa án và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng. Nguyên đơn anh K đề nghị không tiến hành hòa giải và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Tại công văn số: 161/CV-NHCS ngày 01/11/2024 Phòng giao dịch Ngân hàng Txác nhận: Anh Lường Văn K, chị Lò Thị B có vay Ngân hàng Tvới số tiền 50.000.000 đồng, mục đích cho vay vốn chương trình hộ gia đình sản xuất kinh dO tại vùng khó khăn. Anh K là người ủy quyền cho chị B đứng tên vay. Nếu anh K và chị B ly hôn đề nghị Tòa án xem xét buộc anh Lường Văn K và chị Lò Thị B có trách nhiệm trả toàn bộ nợ tổng số tiền là 50.000.000 đồng và lãi phát sinh.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án cho đến trước khi ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Thụ lý đúng thẩm quyền tại Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự , xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đầy đủ tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ đầy đủ đúng quy định. Đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, gửi kịp thời các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 97, Điều 195, Điều 196, Điều 198, Điều 203, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của Thư ký phiên tòa: Tại phiên tòa đã thực hiện theo đúng quy định tại Điều 51, Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70, Điều 71, 73 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của nguyên đơn anh Lường Văn K và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng giao dịch Ngân hàng Tchi nhánh Ngân hàng S: Đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
- Về sự vắng mặt của bị đơn chị Lò Thị B: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Đề nghị:
- Về hôn nhân: Xử cho anh Lường Văn K được ly hôn với chị Lò Thị B.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Lường Hoài O, sinh ngày 28/11/2016 cho anh Lường Văn K được được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Lò Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Buộc anh Lường Văn K có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng Tsố tiền là 50.000.000 đồng và lãi phát sinh đến khi Ngân hàng yêu cầu trả nợ.
- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí nghĩa vụ về nợ chung cho anh Lường Văn K theo quy định của pháp luật
* Những yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu giải quyết việc ly hôn của nguyên đơn anh Lường Văn K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Thuận Châu nên Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của nguyên đơn anh Lường Văn K và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng giao dịch Ngân hàng Tchi nhánh Ngân hàng S: Đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
- Về sự vắng mặt của bị đơn chị Lò Thị B: Chị Lò Thị B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, bị đơn vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
. Về hôn nhân: Anh Lường Văn K và chị Lò Thị B có đăng ký kết hôn từ ngày 05/7/2016 tại UBND xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối đúng theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị B là hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân rơi vào bế tắc. Từ năm 2023 cho đến nay anh và chị đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai.
Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh, chị đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh K có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị B và anh K giữ nguyên yêu cầu ly hôn với chị B, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho anh K ly hôn với chị B.
. Về con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh, chị có 01 con chung: Cháu Lường Hoài O, sinh ngày 28/11/2016. Nay ly hôn anh đề nghị được được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu. Không yêu cầu chị B phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của các con, đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, xem xét anh K có đủ khả năng và điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con hàng ngày. Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho cháu như ăn mặc, học hành, những điều kiện cho sự phát triển về thể chất và tinh thần, tâm sinh lý. Giao cháu Lường Hoài O cho anh K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung là có căn cứ cần được chấp nhận, hợp tình, hợp lý. Sau khi ly hôn chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó căn cứ Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản riêng: Không có.
.Về nợ chung: Anh Lường Văn K, chị Lò Thị B có nợ chung là: Nợ Phòng giao dịch Ngân hàng Tsố tiền là 50.000.000 đồng và lãi phát sinh. Anh K tự nguyện trả toàn bộ khoản nợ này xét thấy cần chấp nhận. Do vậy để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự, cần buộc anh Lường Văn K có trách nhiệm thanh toán khoản nợ này vận dụng Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
. Về án phí: Anh Lường Văn K là người dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí nghĩa vụ về nợ chung cho anh Lường Văn K.
. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Xử cho anh Lường Văn K được ly hôn với chị Lò Thị B.
2. Về con chung: Xử giao cháu Lường Hoài O, sinh ngày 28/11/2016 cho anh Lường Văn K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Về nợ chung:
Tuyên xử buộc anh Lường Văn K có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng Tchi nhánh Ngân hàng S số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và lãi phát sinh đến khi có yêu cầu trả nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
4. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí nghĩa vụ về nợ chung cho anh Lường Văn K.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Lường Văn K, chị Lò Thị B, Phòng giao dịch Ngân hàng Tchi nhánh Ngân hàng S có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Thuận Châu(02 bản); - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND xã C, huyện Thuận Châu; - Các đương sự. - Lưu án văn; - Lưu:Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣờng Tiến Hải |