- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trực - Nhàn (VTS)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Nguyễn Trung T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với ông Nguyễn Thanh N, bà Lê Thị Ngọc M đối vớ i số tiền 500.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/DSST Ngày 17-02-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thi ̣ Hải Đườ ng;
Ông Trần Hữu Thiê ̣n.
- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thi ̣ Hâ ̣u, thư ký Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Hồ Chi Dú
̃ng, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 485/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 240/2024/QĐXX-ST ngày 26 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ 15, ấp TĐ, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông T: Ông Đỗ Th, sinh năm 1977; nơi cư trú: Khu phố 4, thị trấn DMC, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1979; có mă ̣t.
Bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1980; có đơn xin vắng mă ̣t.
Cùng nơi cư trú: số 19 tổ 11, ấp PH, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi nghia vụ liên quan: Bà Triệu Thị S, sinh năm 1964; nơi
̃ cư trú: Tổ 15, ấp TĐ, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, ông Đỗ Th trình bày:
Ông T và vợ chồng ông N có mối quan hệ quen biết xã hội với nhau. Ông T làm ta ̣i Ngân hàng Viettinbank chi nhánh Hòa Thành, còn vợ chồng ông N, bà M làm đa ̣i lý vé số nên hai bên hình thành mối quan hê ̣ như đối tác, kéo dài từ năm 2012 đến nay (ông T có tiền nhàn rỗi thi cho vợ̀
chồng ông N vay trong thờ i gian ngắn để nhâ ̣n tiền lãi). Các khoản vay giữa hai bên đa vay trã
̉ xong, trừ các khoản nợ hiê ̣n đang tranh chấp sau đây:
- Ngày 13-12-2012 âm li ̣ch: Đây là khoản vay đầu tiên giữa hai bên. Vào ngày 13-12-2012 âm li ̣ch, vợ chồng ông N vay 50.000.000 đồng thi ông T đồ
̀ng ý. Do ông T không có nhà nên bà S (me ̣ ông T) giao tiền cho vợ chồng ông N. Khi nhâ ̣n tiền, vợ chồng ông N có viết giấy nợ là giấy “biên nhâ ̣n”, giấy nợ do vợ chồng ông N viết và ký tên.
Khi vay hai bên không thỏa thuâ ̣n lãi cu ̣ thể, tùy vợ chồng ông N hàng tháng trả bao nhiêu thi trà ̉, số tiền không đáng kể và cũng không trả đúng hàng tháng. Theo ông T tinh toán thi số tiền lãi tổng cô ̣ng nhâ ̣n từ khi cho vay đến nay tổng
́
̀ cô ̣ng khoảng 3.000.000 đồng. Tiền lãi do ông T nhâ ̣n không làm giấy tờ .
- Ngày 19-7-2024: Ông N điê ̣n thoa ̣i vay ông T 500.000.000 đồng để đáo ha ̣n ngân hàng. Hai bên đa nhiều lẫ
̀n vay trả, có uy tín vớ i nhau nên ông T đồng ý cho vay và không viết giấy nợ. Hai bên thỏa thuâ ̣n vay trả trong ngày, không thỏa thuâ ̣n tiền lãi. Thực hiê ̣n thỏa thuâ ̣n, cùng ngày ông T đa sữ ̉ du ̣ng tài khoản 33292593 của ông T ta ̣i Techcombank chuyển 499.999.999 đồng đến tài khoản 5700205633974 ta ̣i Agribank của ông N. Sau khi vay tiền, đến nay ông N vẫn không trả cho ông T khoản vay 499.999.999 đồng.
- Khoản tiền cho vay tổng cô ̣ng 150.000.000 đồng: Khi cho vay đều chi ̉ thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói, không có làm giấy tờ , không có ngườ i chứ ng kiến.
Số tiền này vợ chồng ông N vay từ năm 2012 cho đến nay; vay từ 12 đến 13 lần, mỗi lần vay it nhấ
́t 10.000.000 đồng và nhiều nhất 20.000.000 đồng. Khi vay vợ chồng ông N điê ̣n thoa ̣i hỏi vay ông T, ông T đồng ý thi điê ̣̀
n thoa ̣i cho bà S giao tiền. Lý do các bên không viết giấy nợ là vi sồ ́ tiền từ ng lần vay không nhiều, ông T thấy vợ chồng ông N có đa ̣i lý vé số nên tin tưở ng cho vay mà không cần vợ chồng ông N viết giấy nợ. Mỗi lần vay hai bên thỏa thuâ ̣n cho vay 03-05 ngày. Khi vay hai bên không thỏa thuâ ̣n lãi cu ̣ thể, chi nỏ ́i vợ chồng ông N đưa bao nhiêu thi đưa, đến nay ông T nhâ ̣n lãi tổng cô ̣ng khoảng 3.000.000 đồng, viê ̣c
̀ nhâ ̣n tiền lãi đều không làm giấy tờ , không có ngườ i chứ ng kiến. Số tiền tranh chấp nêu trên là tiền của ông T, bà S chi giử
̃ tiền giù m ông T. Vi vâ ̣̀ y số tiền tranh chấp không liên quan bà S; yêu cầu Tòa án buô ̣c vợ chồng ông N trả tiền cho ông T.
Quá trinh giải quyết, ông T có đơn xin sử a đổi yêu cầu khở i kiê ̣n: Rút yêu
̀ cầu khở i kiê ̣n đối vớ i số tiền tranh chấp 150.000.000 đồng vay từ năm 2012 cho đến nay (khoản vay không có giấy tờ ) và số tiền 50.000.000 đồng vay ngày 13-12-2012 âm li ̣ch.
Nay ông T khở i kiê ̣n yêu cầu ông N, bà M trả số tiền gốc 500.000.000 đồng, tiền lãi tinh tứ
̀ ngày vay đến nay.
Bị đơn, ông Nguyễn Thanh N trình bày:
Từ khoảng năm 2021 cho đến nay, ông nhiều lần vay tiền của ông T vi ông̀ T có nói lãi cho vay là 3.000 đồng/01 ngày/1.000.000 đồng, vay bao nhiêu ngày thi tì nh tiền bấ
́y nhiêu. Vi biết ông cò
́ mối vay tiền, nên ngoài cá nhân ông cần tiền để làm ăn thi cò ́ nhiều ngườ i nhờ ông vay tiền giúp, mỗi lần như thế thi ông̀ điê ̣n thoa ̣i cho ông T để vay tiền. Ông T đồng ý cho vay thi chuyển khoà
̉n vào tài khoản 5700205633974 ta ̣i Agribank của ông. Dướ i hình thứ c vay, trả thông qua chuyển khoản này thi giừ
̃a ông và ông T giao di ̣ch rất nhiều lần nên không nhớ chính xác. Ông chi nhở
́ vay it nhấ
́t khoảng 300.000.000 đồng/01 lần, vay nhiều nhất 600.000.000 đồng/01 lần. Các khoản vay đều là vay ngắn ha ̣n để đáo ha ̣n, thờ i ha ̣n thông thườ ng là 10 ngày, thờ i ha ̣n trả thỏa thuâ ̣n dài nhất là 30 ngày. Đến ha ̣n trả, ông đều trả đầy đủ gốc, lãi. Hình thứ c trả có khoản vay thi trà ̉ bằng chuyển khoản đến tài khoản của ông T, có khoản vay thi ông trà
̉ bằng tiền mă ̣t (trả bằng tiền mă ̣t đều không làm giấy tờ , không ngườ i chúng kiến). Ta ̣i thờ i điểm hiê ̣n nay thi vợ̀ chồng ông không còn nợ ông T khoản tiền nào.
Đối vớ i số tiền ông T khở i kiê ̣n, ông có ý kiến như sau:
- Ngày 13-12-2012 âm li ̣ch: Vợ chồng ông có vay ông T số tiền 50.000.000 đồng, có viết giấy nợ là giấy “biên nhâ ̣n”. Giấy nợ này do vợ chồng ông viết và ký tên. Khi vay hai bên thỏa thuâ ̣n lãi 3.000 đồng/01 ngày/1.000.000 đồng. Thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả gốc là khi nào có tiền thi trà ̉. Vợ chồng ông nhâ ̣n tiền mă ̣t từ bà S giao. Sau khi vay, vợ chồng ông trả lãi đầy đủ là 4.500.000 đồng/01 tháng. Đến ngày 13-12-2013 âm li ̣ch vợ chồng ông trả đủ 50.000.000 đồng và tiền lãi cho ông T, tiền do bà S nhâ ̣n. Khi trả gốc, lãi không làm giấy tờ , không ngườ i chứ ng kiến.
- Số tiền 500.000.000 vay ngày 19-7-2024: Ông thừ a nhâ ̣n có vay khoản tiền này để giúp ngườ i khác đáo hạn ngân hàng. Ông và ông T thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả là 10 ngày, lãi 3.000 đồng/1.000.000 đồng/01 ngày; tổng lãi là 15.000.000 đồng. Ông T đa chuyển khoã
̉n tiền vào tài khoản của ông. Đến ha ̣n trả tiền, ông đa trã ̉ đủ tiền gốc 500.000.000 đồng và lãi 15.000.000 đồng cho ông T. Viê ̣c trả tiền là tiền mă ̣t, không làm giấy tờ , không có ngườ i chứ ng kiến. Khoản tiền này ông vay mu ̣c đich đá
́o ha ̣n, làm ăn riêng nên không thông báo cho bà M, bà M hoàn toàn không biết.
- Khoản tiền cho vay 150.000.000 đồng: Viê ̣c vay tiền giữa vợ chồng ông và ông T không có khoản vay nào không có giấy tờ , nếu có khoản vay hai bên không làm giấy nợ thi sè thự̃
c hiê ̣n thông qua chuyển khoản ta ̣i tài khoản. Vợ chồng ông không vay số tiền này.
Ông xác đi ̣nh hiê ̣n vợ chồng ông không còn nợ ông T khoản tiền nào, do đó không đồng ý trả tiền theo đơn kiê ̣n của ông T.
Bà Lê Thị Ngọc M trinh bà y:
̀
Ngày 13-12-2012 âm li ̣ch, vợ chồng bà có vay ông T số tiền 50.000.000 đồng, có viết giấy nợ là giấy “biên nhâ ̣n”. Giấy nợ này do vợ chồng bà viết và ký tên. Khi vay hai bên thỏa thuâ ̣n lãi 3.000 đồng/01 ngày/1.000.000 đồng. Thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả gốc là khi nào có tiền thì trả. Vợ chồng bà nhâ ̣n tiền mă ̣t từ bà S giao. Sau khi vay thi vợ̀ chồng bà trả lãi đầy đủ là 4.500.000 đồng/01 tháng. Đến ngày 13-12-2013 âm li ̣ch vợ chồng bà trả đủ 50.000.000 đồng và tiền lãi cho ông T, tiền do bà S nhâ ̣n. Khi trả gốc, lãi không làm giấy tờ , không ngườ i chứ ng kiến. Đối vớ i các khoản vay khác của ông N thi bà ̀ không biết. Vợ chồng bà đã trả tiền xong cho ông T, nên không đồng ý vớ i đơn khở i kiê ̣n của ông T.
Bà Triê ̣u Thi ̣ Sương trinh bà y:
̀
Các khoản tiền tranh chấp trong vu ̣ án là tiền của ông T, do ông T nhờ bà là me ̣ giữ tiền giù m. Bà thừ a nhâ ̣n lờ i trinh bà
̀y của ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của ông T là đúng. Viê ̣c bà giao nhâ ̣n tiền cho vợ chồng ông N cu ̣ thể: Số tiền 50.000.000 đồng và 150.000.000 đồng thi bà ̀ là ngườ i trực tiếp giao tiền mă ̣t cho vợ chồng ông N. Bà có nhâ ̣n tiền lãi từ ông N (nhâ ̣n giúp cho ông T) liên quan số tiền 50.000.000 đồng vay năm 2012 âm li ̣ch: Vợ chồng ông N đóng lãi là 1.500.000 đồng/01 tháng, tiền lãi đóng không đầy đủ nên bà không nhớ là đã nhâ ̣n bao nhiêu tiền.
Đối vớ i số tiền 150.000.000 đồng không có giấy tờ : Số tiền 50.000.000 đồng ban đầu do chưa thân quen nên hai bên có làm giấy nợ. Số tiền vay 150.000.000 đồng sau này thi do hai bên đà
̃ thân quen nên bà và ông T không yêu cầu làm giấy nợ nữa. Ông N trả lãi không đầy đủ, bà không nhớ là bao nhiêu tiền. Khi nhâ ̣n lãi không làm giấy tờ , không ngườ i chứ ng kiến; chưa trả gốc. Nay bà yêu cầu vợ chồng ông N trả tiền cho ông T theo yêu cầu khở i kiê ̣n của ông T.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ pháp luật áp dụng: Điều 463, 468, Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trung T đối với ông Nguyễn Thanh N về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.”
Buộc ông Nguyễn Thanh N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trung T tổng số tiền vay còn nợ 500.000.000 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật;
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông T đối với ông N về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với số tiền 150.000.000 đồng và 50.000.000 đồng;
Về án phí: Ông Nguyễn Thanh N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tu ̣ng:
Ông Nguyễn Trung T vắng mă ̣t nhưng ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ông T có mă ̣t; bà Lê Thị Ngọc M, bà Triệu Thị S có đơn xin vắng mă ̣t; do đó Tòa án xét xử vắng mă ̣t đương sự theo Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ông Nguyễn Trung T có đơn xin sử a đổi yêu cầu khở i kiê ̣n và trinh bày ta ̣i phiên tòa: Rút yêu cầu khở i kiê ̣n đối vớ i
̀ số tiền tranh chấp 150.000.000 đồng vay từ năm 2012 cho đến nay (khoản vay không có giấy tờ ) và số tiền 50.000.000 đồng vay ngày 13-12-2012 âm li ̣ch. Do đó, đinh chì
yêu cẩ
̀u khở i kiê ̣n của ông Nguyễn Trung T về viê ̣c tranh chấp số tiền 150.000.000 đồng, 50.000.000 đồng.
Căn cứ Điều 5 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hô ̣i đồng xét xử xem xét đối vớ i yêu cầu của ông Nguyễn Trung T về viê ̣c tranh chấp số tiền 500.000.000 đồng vay ngày 19-7-2024.
Ông N thừ a nhâ ̣n có vay ông T số tiền 500.000.000 đồng vào ngày 19-7-2024, tuy nhiên ông cho rằng khoảng 10 ngày sau khi vay ông đã trả xong nợ gốc, lãi của khoản vay này; trả tiền mă ̣t và ta ̣i nơi làm viê ̣c của ông T, khi trả tiền không làm giấy tờ , không ai chứ ng kiến. Sau đó ông N la ̣i cho rằng ông nhờ chi ̣ Q chuyển khoản trả tiền cho ông T; nhưng qua kiểm tra tài khoản và lờ i khai của chi ̣ Q thi ̀ khoản tiền chi ̣ Q chuyển lần cuối là ngày 28-5-2024 vớ i số tiền 600.000.000 đồng, trướ c thờ i điểm phát sinh số tiền tranh chấp. Lờ i khai trả tiền của ông N có sự mâu thuẫn, ông không đưa ra được chứ ng cứ khác về viê ̣c đa trã ̉ tiền gốc và lãi, do đó không có căn cứ chấp nhâ ̣n.
Ông T, ông N ta ̣i thờ i điểm giao di ̣ch không ghi giấy nợ, không xác đi ̣nh được mứ c lãi thỏa thuâ ̣n, nay các bên có tranh chấp về lãi suất nên lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t dân sự, tinh kể tứ
̀ thờ i điểm vay ngày 19-7-2024 đến nay ngày 17-02-2025; thành tiền:
500.000.000 đồng x 10%/năm x 06 tháng 29 ngày = 29.028.000 đồng (là m tròn).
Tổng cô ̣ng tiền gốc và lãi là:
500.000.000 đồng + 29.028.000 đồng = 529.028.000 đồng.
Ông T cho rằng khoản vay tranh chấp là nợ chung của ông N, bà M, nhưng qua quá trinh cho vay thầ
́y rằng, ta ̣i thờ i điểm ông T cho vợ chồng ông N, bà M cùng vay tiền thi cò ́ yêu cầu vợ chồng cùng làm giấy nợ, còn khoản vay đáo ha ̣n ông T và ông N tự giao di ̣ch thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả ngắn, thông qua tài khoản của ông N, không thông báo cho bà M, nên không đủ căn cứ xác đi ̣nh bà M biết khoản nợ này, số tiền được dùng vào sinh hoa ̣t thiết yếu của gia đình, do đó không đủ căn cứ buô ̣c bà M cùng trả nợ.
Từ những phân tich trên, chấ
́p nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông T; chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Đương sự phải chi ̣u án phi đố ́i vớ i phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhâ ̣n: Ông N phải chi ̣u là 25.161.000 đồng (làm tròn).
Ông T không phải chi ̣u,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự, Điều 5, 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Nguyễn Trung T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với ông Nguyễn Thanh N, bà Lê Thị Ngọc M đối vớ i số tiền 500.000.000 đồng.
Đinh chì
yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Trung T về tranh chấp hợ̉
p đồng vay tài sản đối với ông Nguyễn Thanh N, bà Lê Thị Ngọc M đối với đối vớ i số tiền 150.000.000 đồng, 50.000.000 đồng.
1.1. Buộc ông Nguyễn Thanh N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trung T số tiền 529.028.000 (Năm trăm hai mươi chin triê ̣u không trăm hai mươi tá m
́
nghin) đồng (trong đó, tiền gốc 500.000.000 đồng, tiền lãi 29.028.000 đồng).
̀
1.2. Trường hợp bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày 18-02-2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Ông Nguyễn Trung T không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu hoàn trả cho ông T 16.697.200 (mườ i sá u triê ̣u sá u trăm chin mươi bảy nghin hai trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
́
̀ thu số 0008227 ngày 25-10-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
2.2. Ông Nguyễn Thanh N phải chịu 25.161.000 (hai mươi lăm triê ̣u một trăm sá u mươi mốt nghin) đồng.
̀
3. Các đương sự được quyền kháng cáo đến Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
4. Trường hợp, bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TẠ THỊ HẠ |