vanban.org

Bản án 15/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị T đối với anh Lê Thành L về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”.

Buộc anh Lê Thành L trả cho bà Phan Thị T số tiền n gốc là 100.000.000 đ ng. Ghi nhận bà T không yêu cầu anh L trả tiền lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản giữa bà T và anh L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị T đối với anh Lê Thành L về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự T a án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự T a án; Điều 463 Bộ luật D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/DS-ST
Ngày: 20-02-2025
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G – TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đỗ Ngọc Vinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Đào;

2. Ông Nguyễn Văn Ninh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt Quang Th k T a án nh n d n huyện G tỉnh T y Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông L n Quốc Bảo Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở T a án nh n d n huyện G tỉnh T y Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 666/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số:12/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số số 10/2025/QĐHPT-DS ngày 24 tháng 01 năm 2025 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu phố T thị trấn G, huyện G tỉnh T y Ninh; vắng mặt có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn: Anh Lê Thành L sinh năm 1995.Địa chỉ: Ấp R, xã T1 huyện G tỉnh T y Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21/11/2024, biên bản lấy lời khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thị T trình bày:

Do có quen biết nên bà có cho anh Lê Thành L vay tổng số tiền 100.000.000 đ ng cụ thể: Ngày 23/5/2022 cho vay 50.000.000 đ ng thời hạn thanh toán ngày 23/10/2022. Ngày 23/7/2022, cho vay 50.000.000 đ ng thời hạn thanh toán ngày 23/5/2023. Cả 02 lần anh L đều có viết giấy n . Mục đích vay tiền để trả cho khoản vay lãi suất cao mà anh L vay của ng ời khác. Khi vay không thỏa thuận lãi suất. Đến hạn trả n bà nhiều lần yêu cầu anh L có nghĩa vụ trả n cho bà nh ng anh L khất hẹn mà không thực hiện.

Quá trình giải quyết vụ án bà T chỉ yêu cầu Lê Thành L có nghĩa vụ trả cho bà số tiền vay gốc c n n là 100.000.000 đ ng không yêu cầu tính lãi suất.

Bị đơn - anh Lê Thành L đã được Tòa án tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh L vắng mặt không đến tòa để trình bày ý kiến cũng như không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và xét xử.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện G phát biểu quan điểm về vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l thu thập chứng cứ chuẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn nội dung thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đ ng xét xử Th k phiên t a thực hiện đúng trình tự thủ tục đối với phiên t a d n sự; Những ng ời tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình .

+ Về nội dung: Đề nghị căn cứ vào Điều 463, 466 469 của Bộ luật D n sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Tuyền. Buộc anh L trả cho bà T số tiền n gốc là 100.000.000 đ ng. Án phí d n sự sơ thẩm giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà T có yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” với anh L c trú tại: Ấp R, xã T1 huyện G tỉnh T y Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện G tỉnh T y Ninh theo quy định tại Điều 26 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đ ơng sự: Bà T có đơn yêu cầu t a án giải quyết vắng mặt. Anh L đã đ c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự.

. Về nội dụng: Xét bà T cho anh L vay 2 lần tổng số tiền 100.000.000 đ ng, cụ thể: Ngày 23/5/2022 cho vay 50.000.000 đ ng thời hạn thanh toán ngày 23/10/2022. Ngày 23/7/2022 cho vay 50.000.000 đ ng thời hạn thanh toán ngày 23/5/2023, có giấy n do anh L k nhận (bút lục 26). Đ ng thời qua làm việc xác minh bà Huỳnh Thị B (mẹ ruột của ông L) cũng có biết việc vay m n tiền giữa ông L và bà T. Do anh L vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên việc bà T khởi kiện yêu cầu anh L trả số tiền n gốc là 100.000.000 đ ng là có cơ sở chấp nhận. Ghi nhận bà T không yêu cầu anh L trả tiền lãi.

Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện G tỉnh T y Ninh phù h p với nhận định của T a án nên chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do nguyên đơn đ c chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là (100.000.000 đ ng x 5% = 5.000.000) đ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, 466, 469 của Bộ luật D n sự; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị T đối với anh Lê Thành L về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”.

Buộc anh Lê Thành L trả cho bà Phan Thị T số tiền n gốc là 100.000.000 đ ng. Ghi nhận bà T không yêu cầu anh L trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm:

Anh Lê Thành L phải chịu 5.000.000 đ ng (Năm triệu đ ng).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ c bản án hoặc đ c tống đạt h p lệ.

Cỡ chữ