vanban.org

Bản án 15/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Thị H phải trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nh số tiền vay gốc 540.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Th Nh"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Thị H phải trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nh số tiền vay gốc 540.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự xác định; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15 /2025/DS-ST
Ngày 19 /08 /2025
V/v: "Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n.

- Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Ngọc; Bà Lê Thị Thận ;

- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vƣ̣c 12 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Tâm - Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 08 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 60/TLST-DS ngày 24 tháng 03 năm 2025, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2025/QĐST-DS, ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nh; sinh năm 1971 (có mặt) Địa chỉ: Thôn Sơn Hiệp, xã t, huyện b, tỉnh Bình Phước. Nay thuộ c: Thôn s, xã t, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Thị H; sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Sơn Lập, xã t, huyện b, tỉnh Bình Phước. Nay thuộ c: Thôn s, xã t, tỉnh Đồng Nai Ngƣời đa ̣i diê ̣n củ a bi ̣ đơn theo ủ y quyền: ông Nguyễ n Đì nh C; sinh năm 1981 Địa chỉ: 34/12 nguyễ n Trườ ng Tộ , phườ ng e, tỉnh Đăk Lắc. ( vắ ng mặ t)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 02 năm 2025 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nh trình bày:

Ngày 25/01/2024 tôi có cho Thị H vay số tiền 663.700.000đ, có viết giấy vay tiề n, lãi suấ t 3%/1 tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng đến ngày 25/02/2025 nhưng cho đến nay Thị H vẫn chưa trả. Vì vậy tôi yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t buộc Thị H phải trả cho tôi số tiền gốc là 663.700.000đ, tiề n lã i trong hạ n và tiề n lãi quá hạn phát sinh từ ngày vay cho đế n khi trả nợ xong, mứ c lã i 1,66%/1 tháng, tạm tính 169.907.200đ.

Tại phiên tò a nguyên đơn thay đổ i nộ i dung khở i kiệ n , yêu cầ u bị đơn trả số tiề n vay gố c 540.000.000đ, còn đối với yêu cầ u trả tiề n lã i trong hạ n và quá hạ n thì nguyên đơn vẫ n giữ nguyên yêu cầ u.

Bị đơn chị Thị H vắ ng mặ t nhưng qua lờ i khai trình bày nộ i dung: Vào tháng 5/2023 tôi có vay chị Nhung số tiề n 540.000.000đ để đả o sổ ngân hàng, thờ i hạ n vay 10 ngày, giấ y do chị Nhung giữ . Tiề n lãi tôi đã trả 140.000.000đ có là m giấ y tờ , chị Nhung ký nhận tôi có chụ p hì nh lạ i, khoảng 2 đến 3 tháng sau không trả được thì viết lại giấy vay tiền mới và lần cuối cù ng viế t là ngà y 25/01/2024, giấ y vay tiề n ngày 25/01/2024 là đúng, vì vậy số tiề n vay gố c là 540.000.000đ cò n lạ i là tiề n lã i cộ ng lạ i số tiề n 663.700.000đ. Nay bị đơn đồ ng ý trả số tiề n gố c 540.000.000đ nhưng không xá c đị nh thờ i hạ n, tiề n lã i tí nh theo quy đị nh phá p luậ t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vự c 12 tham gia phiên tò a phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về " Hợp đồng vay tài sản ". Bị đơn cư trú tại thôn Sơn Lập, xã Thọ Sơn, tỉnh Đồng Nai , căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai. [3]. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn xét thấy: Bị đơn thừa nhận có vay tiề n củ a nguyên đơn số tiề n 540.000.000đ từ thá ng 5/2023, vay có tí nh lã i suấ t , sau đó khoả ng 2 đến 3 tháng không có tiền để trả tiền lãi thì viết lại giấy vay tiền mới và lần cuối cùng viết giấ y vay tiề n là ngà y 25/01/2024 cộ ng lạ i số tiề n nợ 663.700.000đ là cả gốc và tiền lãi . Nguyên đơn thừ a nhậ n số tiề n 663.700.000đ là cả gốc và tiền lãi nhưng không nhớ tiền gố c và lã i là bao nhiêu . Tại phiên tòa nguyên đơn thừa nhận số tiền 540.000.000đ là tiền gố c, còn lại là lãi.

Như vậy số tiề n 540.000.000đ là tiền gốc các bên đã thừa nhận , theo giấ y vay thì thờ i hạn trả nợ 1 tháng và đến nay đã quá thờ i hạn trả nợ nhưng bị đơn thừ a nhậ n vẫ n chưa trả nợ đượ c cho nguyên đơn . Nguyên đơn khở i kiệ n là có căn cứ , quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị xâm phạm, vì vậy cần buộc bị đơn chị Thị H trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nh số tiền vay gố c 540.000.000đ.

Về tiền lãi, khi vay tiề n cá c bên thỏ a thuậ n mứ c lã i 3%/1 tháng, tuy nhiên theo đơn khở i kiệ n thì nguyên đơn yêu cầ u tí nh lã i trong hạ n 1,6%/1 tháng, lãi quá hạn theo quy đị nh phá p luậ t x 150%, bị đơn đồng ý và đề nghị tính lãi theo quy định pháp luật , vì vậy tiề n lã i tí nh như sau: Tiề n lãi trong hạn từ ngày 25/1/2024 đến ngày 25/2/2024 là 1 tháng: 540.000.000đ x 1,6% x1 tháng =8.640.000đ. Tiề n lã i quá hạ n từ ngà y 26/2/2024 đến nay 19/8/2025 là 17 tháng 24 ngày: 540.000.000đ x 1,6%/1tháng x 17 tháng 24 ngày x 150% = 153.792.000đ. Tổ ng cộ ng bị đơn trả nguyên đơn tiề n gố c và lã i là 693.792.000đ. [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn Thị H phải nộp án phí theo luậ t đị nh, số tiền án phí là 31.751.680đ. Thi hà nh á n dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.504.108đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009686 ngày 24/03/2025 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Thị H phải trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nh số tiền vay gốc 540.000.000đ. Tiề n lã i 162.612.000đ, tổ ng cộ ng tiề n gố c và lã i là 693.792.000đ. [2]. Về án phí: Buộc bị đơn chị Thị H nộp số tiền án phí DSST là 31.751.680đ. Thi hà nh án dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoà n trả lại cho nguyên đơ n Nguyễn Thị Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.504.108đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009686 ngày 24/03/2025 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n . Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ