- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đông vay"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật d n sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/DS-ST Ngày: 11-7-2025. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trí;
2. Ông Tô Ngọc Liêm.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Phương Vy là Thư T a án nh n d n hu vực 11- An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang– Kiếm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở T a án nh n d n hu vực 11 – An Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 217/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 351/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 Quyết định hoãn phiên t a số 339/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Lê KB sinh năm 1972 địa chỉ: ấp LM 1 xã LG huyện CM (nay là ấp LM1 xã NM) tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt);
1.2. Bà Lê TM sinh năm 1967 địa chỉ: ấp LM1 xã LG huyện CM (nay là ấp LM1 xã NM) tỉnh An Giang.
Đại diện theo ủy quyền của bà Lê TM: ông Lê KB sinh năm 1972 cư trú: ấp LM1 xã LG huyện CM (nay là ấp LM1 xã NM) tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Lê HD sinh năm 1968 cư trú: ấp LH xã LG huyện Chợ Mới (nay là ấp LH xã NM) tỉnh An Giang (vắng mặt).
2.2. Bà Lê Thị HH sinh năm 1969 cư trú: ấp LH xã LG huyện CM (nay là ấp LH xã NM) tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, các ời khai trong quá tr nh giải quyết v án và tại phiên tòa, nguyên đơn ê KB tr nh bày:
Do chỗ quen biết nên nên tháng 5/2022 vợ chồng ông có cho vợ chồng ông Lê Hùng D và bà Lê Thị HH vay số tiền 34.000.000 đồng để làm vốn mua bán và sinh hoạt trong gia đình do là người chung xóm nên tin tưởng nhau nên hông làm giáy tờ biên nhận lãi suất hai bên thỏa thuận là 3%/tháng hông thỏa thuận thời gian trả nợ. Vợ chồng ông đã giao tiền cho ông D bà H tổng cộng là 34.000.000 đồng. Sau hi vay vợ chồng ông D bà hiều có đóng lãi cho vợ chồng ông được 01 năm (đến tháng 5 năm 2023) với số tiền 12.240.000 đồng (mỗi tháng đóng 1.020.000 đồng) thì hông đóng nữa. Vợ chồng ông có đ i nhiều lần nhưng ông D, bà H hông trả.
Tháng 11/2023 vợ chồng ông có gửi đơn đến ấp LH xã LG huyện CM tỉnh An Giang yêu cầu giải quyết. Ngày 29/11/2023 ban ấp có mời hai bên để h a giải. Tại buổi h a giải ông D thừa nhận nợ tiền vợ chồng tôi số tiền 34.000.000 đồng và xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng. Sau hi h a giải vợ chồng ông D có trả cho vợ chồng ông 2 tháng được 4.000.000 đồng (ngày 29/12/2023 trả 2.000.000 đồng ngày 29/01/2024 trả 2.000.000 đồng) c n lại 30.000.000 đồng vợ chồng ông D hông trả. Nay ông yêu cầu ông Lê Hùng D bà Lê Thị HH trả lại cho vợ chồng ông số tiền là 30.000.000 đồng yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 30/01/2024 cho đến hi xét xử.
Trước hi mở phiên t a ông Lê KB có đơn xin rút lại yêu cầu tính lãi suất và yêu trách trách nhiệm liên đới của bà Lê Thị HH. Ông xác định chỉ yêu cầu ông Lê Hùng Dung trả cho vợ chồng ông số tiền vay 30.000.000 đồng.
Bị đơn ông Lê Văn D bà Lê Thị HH đã được triệu tập hợp lệ đến T a án để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông vắng mặt hông r l do. Nên T a án hông ghi nhận iến của ông về nội dung đơn hởi iện của ông Lê KB và bà Lê TM.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
Thẩm phán được ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng đầy đủ quy định tại Điều 195 196 197 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015.
* Việc tu n theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử vụ án Thư phiên t a.
Đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự về phiên t a sơ thẩm bảo đảm các trình tự thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên t a.
* Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng:
- Đối với nguyên đơn: Ông Lê KB bà Lê TM (Ủy quyền cho ông Lê KB) từ hi thụ l vụ án đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70 71 Bộ luật Tố tụng d n sự. Tại phiên t a có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.
- Đối với bị đơn: Ông Lê Hùng D, bà Lê Thị HH từ hi thụ l vụ án đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về tính lãi suất đề nghị Hội đồng xét xử căn c theo Điều 468 Bộ Luật d n sự để giải quyết.
* Về hướng giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn c Điều 463 466 và Điều 244 Bộ luật D n sự.
- Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Lê KB bà Lê TM.
- Buộc ông Lê Hùng D trả cho ông Lê KB, bà Lê TM số tiền vay 30.000.000 đồng.
- Đình chỉ yêu cầu hởi iện của ông Lê KB bà Lê TM đối với yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật ể từ ngày 30/01/2024 đến ngày t a án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và trách nhiệm liên đới của bà Lê Thị HH với ông Lê Hùng D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a căn c vào ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Ông Lê KB bà Lê TM hởi iện ông Lê Hùng D bà Lê Thị HH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Ông D Bà H có nơi cư trú tại ấp Long H a xã Long Giang huyện Chợ Mới (nay là ấp Long H a xã Nhơn Mỹ) tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n hu vực 11 – An Giang thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, 35 luật sửa đổi sửa đổi bổ sung và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
. Nguyễn đơn ông Lê KB bà Lê TM (ủy quyền cho ông Bình) có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Lê Hùng D bà Lê Thị HH đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên t a lần th hai nhưng ông v n vắng mặt Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 228 Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.
. Về nội dung: Tháng 5/2022 ông Lê KB bà Lê TM cho bà ông Lê Hùng D bà Lê Thị HH vay số tiền 31.000.000 đồng hông làm biên nhận lãi suất thỏa thuận 3%/tháng sau hi vay ông D bà H có đóng lãi cho ông Bình bà Mãnh được 01 năm 12.240.000. Ông Bình bà Mãnh có nhờ ban ấp Long H a giải quyết. Tại buổi h a giải ông D thừa nhận nơn và xin trả dần mối tháng 2.000.000 đồng. Sau hi h a giải thì ông D bà H có trả cho ông Bình bà Mãnh được 02 tháng là 4.000.000 đồng thì hông trả nữa. Ông Bình bà Mãnh nhiều lần yêu cầu ông D bà H trả nợ nhưng hông thực hiện. Ông bà yêu cầu ông D bà H trả lại số tiền 30.000.000 đồng yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày vay 30/01/204 cho đến ngày xét xử. Hội đồng xét xử xét thấy căn c hởi iện của ông Bình bà Mãnh là biên bản h a giải của bà ấp Long H a có nối dụng ông D thừa nhận nợ ông Bình bà Mãnh số tiền 34.000.000 đồng và xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng nên cơ sở xác định giữa ông Bình bà Mãnh với ông D xác lập hợp đồng trên được xác lập hợp đồng vay tài sản trên cơ sở tự nguyện hông vi phạm điều cấm của pháp luật hông trái đạo đ c xã hội nội dung giao nhận số tiền 34.000.000 đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng ông D chỉ trả được 4.000.000 đồng c n nợ lại 30.000.000 đồng. Do ông Lê Hùng D bà Lê Thị HH đã vi phạm ngh a vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên ông phải có ngh a vụ thanh toán số tiền nợ cho ông Bình bà Mãnh. Do đó yêu cầu hởi iện của ông Lê KB bà Lê TM là có căn c phù hợp theo quy định tại các Điều 463 466 Bộ luật d n sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Quá trình giải quyết ông Lê KB bà Lê TM (ủy quyền có ông Bình) có đơn xin rút lại yêu cầu tính lãi suất và trách nhiệm liên đới của bà Lê Thị HH cùng ông D trả nợ. Xét thấy đấy là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử căn c Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự cần đình chỉ đối với yêu cầu này.
. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật d n sự năm 2015;
- Các Điều 26 35 39 144 147 217, 227, 228, 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Lê KB bà Lê TM:
Buộc ông Lê Hùng D có ngh a vụ trả cho ông Lê KB bà Lê TM số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành xong tất cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.
Đình chỉ yêu cầu hởi iện của ông Lê KB bà Lê TM đối với yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp lật ể từ ngày 30/01/2024 đến này T a án xét xử và trách nhiệm liên đới của bà Lê Thị HH cùng với ông Lê Hùng D trả nợ.
+ Về án phí d n sự sơ thẩm:
- Ông Lê Hùng D phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngh n) đồng.
- Ông Lê KB bà Lê TM được nhận lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0024425 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới (nay là ph ng Thi hành án d n sự hu vực 11 – An Giang).
Đương sự có mặt được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên t a được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: -VKSND hu vực 11 – An Giang; -TAND tỉnh An Giang; -Ph ng THADS hu vực 11 – An Gaing; -Các đương sự; -Lưu: VT hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án sơ thẩm èm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự. M u bản án sơ thẩm èm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự hôn nh n và gia đình inh doanh thương mại lao động. Sau đ y là những hướng d n cụ thể về việc sử dụng m u bản án sơ thẩm èm theo: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS- ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày tháng năm tuyên án hông ph n biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và ết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết được quy định tại Điều hoản nào của Bộ luật tố tụng d n sự để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n được quy định tại hoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng d n sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n”). toà bỏ d ng “Thẩm phán...” đối với Hội thẩm nh n d n chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nh n d n; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà họ tên của Thẩm phán họ tên của cả ba Hội thẩm nh n d n. Cần chú là hông ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ nghề nghiệp của Hội thẩm nh n d n. (7) Ghi họ tên của Thư phiên t a và ghi r là Thư T a án hoặc Thẩm tra viên của T a án nào như hướng d n tại điểm (1). đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện iểm sát nh n d n”. Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà hông liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu hác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu hông liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30 31 tháng 3 và các ngày 04 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử ín thì thay cụm từ “công hai” bằng từ “ ín”. (11) Ô th nhất ghi số thụ l ô th hai ghi năm thụ l và ô th ba nếu là tranh chấp về d n sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng d n tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nh n thì ghi họ tên địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày tháng năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan tổ ch c thì ghi tên cơ quan tổ ch c và địa chỉ của cơ quan tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi hi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên địa chỉ cư trú; ghi r là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi hi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng d n tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng d n tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng d n tại điểm (15). (22) Ghi họ tên địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày tháng năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên ch c danh địa chỉ nơi làm việc (nếu hông có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên địa chỉ nơi làm việc (nếu hông có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi r yêu cầu hởi iện của nguyên đơn của cơ quan tổ ch c cá nh n; yêu cầu phản tố đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập đề nghị của người có quyền lợi ngh a vụ liên quan; tình tiết sự iện hông phải ch ng minh các tình tiết mà các bên đã thống nhất hông thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên hông thống nhất thì phải ghi r l lẽ lập luận của từng bên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải căn c vào tài liệu ch ng c đã được xem xét tại phiên t a ết quả tranh tụng tại phiên t a để ph n tích đánh giá nhận định đầy đủ luật án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc hông chấp nhận yêu cầu đề nghị của đương sự; yêu cầu đề nghị của cơ quan tổ ch c cá nh n hởi iện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người của đại diện Viện iểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại hoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự thì tùy từng trường hợp mà T a án ph n tích lập luận về việc áp dụng tập quán tương tự pháp luật nguyên tắc cơ bản của pháp luật d n sự án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này các đoạn văn được đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi r các căn c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án về áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời án phí chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản ngh a vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng d n sự thì phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án ngh a vụ thi hành án thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án đối với bản án được thông qua tại ph ng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ghi r họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự cơ quan tổ ch c cá nh n hởi iện và Viện iểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) Ô th nhất ghi số bản án ô th hai ghi năm ra bản án ô th ba ghi hiệu loại bản án (ví dụ: (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên (8) Nếu có Viện iểm sát nh n d n tham gia phiên toà thì ghi như hướng d n tại điểm (1) song (9) Trường hợp vụ án được xét xử và ết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: iến của Viện iểm sát; ghi ngắn gọn đầy đủ các tài liệu ch ng c tình tiết của vụ án; ghi r các (26) Ghi nhận định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp hách quan về ch ng c và những tình tiết của vụ án; ph n tích viện d n những căn c pháp hác (nếu có); yêu cầu đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; iến |