- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "“Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa ông Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 9 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i sung năm 2017;
| T A N NH N D N HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/DS-ST Ngày 20-5-2025 V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN D N HUYỆN NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Thùy Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Hưng.
2. Ông Nguy n Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ Khánh Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Sơn – tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên toà: Bà Nguy n Thị Tú Qu nh – Ki m sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1958 – C m t.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Anh Nguy n Văn T1, sinh năm 1983 – Đề nghị xét xử v ng m t.
Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguy n Thị Kim H, sinh năm 1963 – Đề nghị xét xử v ng m t.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Những ngƣời làm chứng:
1/ Bà Nguy n Thị D – V ng m t không lý do.
2/ Bà Nguy n Thị T2, sinh năm 1979 – V ng m t không lý do.
3/ Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1971 – C m t.
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
4/ Ông Phan Văn T3, sinh năm 1969 – Đề nghị xét xử v ng m t.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 06-12-2022, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, Nguyên đơn – ông Nguyễn Văn T trình bày:
Năm 1984, gia đ nh ông lên khu vực Đ (thuộc thôn P, xã M, huyện N khai phá thửa đ t c diện t ch 1.000m2 đ c t nhà. Đến khoảng năm 1987, ông c t ng cho anh trai là ông Nguy n Văn Đ và à Nguy n Thị D (là cha m ruột của anh Nguy n Văn T1 diện t ch thửa đ t trên, còn ông và gia đ nh đến sinh sống, làm ăn tại khu vực xã N giáp đ (việc t ng cho chỉ ng l i n i, không ai khác iết sự việc . Trong th i gian này, gia đ nh à D tự động rào hết ph n đ t của ông. Đến năm 2015, gia đ nh ông và gia đ nh à D àn ạc lại v i nhau th à D tự ý rào chia lại ph n đ t của gia đ nh ông chỉ còn 126m2. Ông c thuê ngư i đ đ t san m t ng nhưng gia đ nh à D không ý kiến g . Đến cuối năm 2022, ông c kêu ngư i t i hạ th p m t ng th xảy ra tranh ch p v i gia đ nh à D. Ph n đ t tranh ch p hiện gia đ nh à D đã t ng cho anh Nguy n Văn T1 quản lý, sử dụng. Nay ông yêu c u anh T1 trả lại cho ông 199.6m2 đ t thuộc thửa số 125a, t ản đ địa ch nh (sau đây g i t t là t ản đ và viết t t là TBĐ số 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đư c xác định tại u i đo đạc, thẩm định ngày 05/12/2023. Ngoài ra, ông không yêu c u g thêm.
Về tiền án ph , chi ph xem xét, thẩm định tại ch , định giá tài sản và Tr ch lục đo đạc: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn – anh Nguyễn Văn T1 v ng m t. Quá trình tham gia tố tụng anh trình bày: Năm 2015, m ruột anh là à Nguy n Thị D c viết gi y tay, t ng cho anh nhà và đ t tại thôn P, xã M, huyện N, đư c sự đ ng ý của các anh chị em trong nhà. Ông T c ng c đ t ở g n khu vực đ nhưng không giáp v i đ t anh mà là đối diện ên kia đư ng. Sau khi đư c t ng cho đ t, anh không trực tiếp canh tác, sử dụng mà về T sinh sống đến nay. Thỉnh thoảng anh c lên thăm m th đến năm 2022 phát hiện ông T đ đ t và rào đ t của anh nên giữa các ên xảy ra tranh ch p. Do đ , anh không đ ng ý v i ý kiến của ông T, đề nghị Tòa án không ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của ông T. Đ ng th i, anh c ng phản tố yêu c u ông T phải trả lại ph n diện t ch đ t đang tranh ch p là 199.6m2 đ t thuộc thửa số 125a, TBĐ số 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đư c xác định tại u i đo đạc, thẩm định ngày 05/12/2023. Ngoài ra, anh không c yêu c u g thêm.
V lý do ận công việc, anh đề nghị Tòa án xét xử v ng m t m nh.
Về tiền án ph , chi ph xem xét, thẩm định tại ch , định giá tài sản và Tr ch lục đo đạc: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến của m nh.
Tại Biên ản hòa giải ngày 23/4/2025, các đương sự thống nh t đ ng ý giữ nguyên kết quả xem xét, thẩm định tại ch ngày 05/12/2023, kết quả định giá tài sản ngày 04/6/2024 và Tr ch lục đo đạc ngày 08/5/2024 của Văn phòng Đ1 – Chi nhánh N.
Tại phiên tòa sơ thẩm, ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan – bà Phan Thị Kim H1 v ng m t. Quá trình tham gia tố tụng bà trình bày: Bà là v của nguyên đơn – ông Nguy n Văn T. Ngu n gốc đ t tranh ch p giữa ông T và anh T1 do gia đ nh à tự khai phá, th i gian lâu quá à không nh , hiện đ t đang đ trống không ai canh tác, lâu nay à không lên trên khu vực c đ t tranh ch p nên c ng không iết. Việc ông T tr nh ày t ng cho hay tranh ch p g v i gia đ nh anh T1 th à không iết v lâu nay à chỉ lo làm ăn ở nhà, c ng không nghe ông T k việc g liên quan. Bà không iết thông tin g khác, đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử v ng m t m nh đến khi kết thúc vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm – Ngư i làm ch ng - bà Lê Thị Mỹ L trình bày:
Ngu n gốc đ t tranh ch p là của ông T khai phá từ trư c năm 1986, không rõ th i gian cụ th . Khoảng năm 1987, ông T t ng cho à Nguy n Thị D khoảng một nửa diện t ch thửa đ t này, m t giáp v i Quốc lộ B (Sau đây viết t t là QL27 khoảng 13m, ph n đ t ông T cho bà D ở vị tr giáp v i đ t nhà ông Phan Văn T3, bà D sau đ đã xây dựng nhà ở, trên đ t cho 01 trụ điện đ làm ranh gi i. Trư c đ gia đ nh bà D sống ở P-T, sau đ ông T cho đ t r i nhà bà D m i lên M sinh sống. Sau này, bà D t ng cho con trai là anh T1 ph n đ t mà an đ u ông T đã t ng cho à. Anh T1 sau đ chiếm g n hết ph n đ t còn lại của ông T, đ t ông T chỉ còn lại 5m m t giáp QL27. Tuy nhiên, ph n anh T1 đã l n của ông T thì ông T không tranh ch p, nhưng hiện ông T1 lại l n tiếp tục sang ph n đ t còn lại của ông T nên các ên m i xảy ra tranh ch p. Ngoài ph n đ t này th nhà à D còn một thửa đ t ở đối diện ên kia QL27.
Việc t ng cho quyền sử dụng đ t (Sau đây viết t t là QSDĐ giữa các ên (ông T-bà D, bà D-anh T1 c lập văn ản hay không à không rõ. Hiện trên toàn ộ đ t các ên tranh ch p không c ai sinh sống nhưng vẫn còn nhà mà à D xây trư c kia.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Ngư i làm ch ng - bà Nguyễn Thị D v ng m t. Quá trình tham gia tố tụng bà trình bày:
Bà mà m ruột của anh T1. Ngu n gốc đ t tranh ch p giữa ông T v i anh T1 là do v ch ng à khai phá từ những năm 1988-1989, sau đ xây nhà, mở quán, sinh sống n định, không tranh ch p v i ai. Toàn ộ diện t ch đ t này đã đư c gia đ nh thống nh t t ng cho riêng anh T1. Đến năm 2022 th xảy ra tranh ch p v i ông T. Việc ông T n i cho một nửa diện t ch đ t cho gia đ nh à là không đúng. Trong năm 2022, gia đ nh à c ị thu h i một ph n đ t đ làm đư ng và đã nhận tiền i thư ng. Đ t này hiện vẫn chưa đư c c p GCNQSDĐ, chưa làm h sơ đăng ký, kê khai, đăng ký khai hoang,...quá tr nh sử dụng c ng không ị xử phạt vi phạm đ t đai g liên quan.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Ngư i làm ch ng - bà Nguyễn Thị Thanh V m t. Quá trình tham gia tố tụng bà trình bày:
Bà là chị ruột của anh T1, ngu n gốc đ t tranh ch p là do gia đ nh thống nh t t ng cho anh T1, đ t này do cha m à tự khai phá từ những năm 1985-1986 sau đ xây nhà, sinh sống n định đến năm 2022 th xảy ra tranh ch p v i ông T.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Ngư i làm ch ng – ông Phan Văn T3 v ng m t. Quá trình tham gia tố tụng ông trình bày: Ông c đ t giáp v i đ t của anh Nguy n Văn T1 còn nhà ông ở N, N. Năm 2006, ông kết hôn v i à Nguy n Thị T2 – chị ruột của anh T1. Khi về làm r , ông không rõ ngu n gốc đ t gia đ nh, chỉ iết nhà à D c 01 thửa đ t khoảng 500m2. Hiện à D đang quản lý, sử dụng toàn ộ diện t ch đ t này. Bà đã t ng cho toàn ộ thửa đ t này cho anh T1, không rõ th i gian nào nhưng đư c đ ng ý của các anh chị em của anh T1 và c viết gi y t ng cho. Ông không ch ng kiến nhưng v là ngư i trong nhà nên c nghe k nên iết. Ông Nguy n Văn T c đ t ở g n nhà à D nhưng không giáp ranh mà là ở ph a đối diện ên kia QL27. Khoảng năm 2022, ông th y gia đ nh ông T đến rào một ph n đ t của anh T1 (đư c à D t ng cho , c ề ngang m t giáp QL27 là khoảng 5-7m, chiều dài khoảng 18-20m, rào ng c c s t và lư i B40.
Ông T3 đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử v ng m t m nh.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng k từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i đi m Hội đ ng xét xử nghị án.
2. Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự:
Các đương sự thực hiện đ y đủ quyền, ngh a vụ theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Về việc giải quyết vụ án:
Xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn theo quy định tại khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn c : Điều 147, 157, 165, 228, 229 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 100, 101, 125 Luật đ t đai năm 2013; Điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án:
Đề nghị Hội đ ng xét xử:
- Không ch p nhận yêu c u khởi kiện của ông Nguy n Văn T.
- Không ch p nhận yêu c u phản tố của anh Nguy n Văn T1.
- Về án ph : Ông Nguy n Văn T đư c mi n án ph dân sự sơ thẩm. Anh Nguy n Văn T1 phải chịu án ph theo quy định.
- Về chi ph tố tụng: Ông Nguy n Văn T phải chịu chi ph tố tụng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ông Nguy n Văn T khởi kiện yêu c u giải quyết tranh ch p đ t đai v i anh Nguy n Văn T1. Đ ng th i, anh T1 c ng c yêu c u phản tố tương tự. Diện t ch đ t tranh ch p hiện chưa đư c c p GCNQSDĐ. Do đ , căn c quy định tại khoản 9 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ án này là: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Đối tư ng tranh ch p là t động sản (đ t , t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn c vào đi m a khoản 1 Điều 35, đi m c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
[1.3] Xử lý về sự v ng m t của đương sự:
Tại phiên tòa sơ thẩm, v ng m t ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan và một số ngư i làm ch ng. Tuy nhiên, những sự v ng m t này c ng không ảnh hưởng đến quyền l i của đương sự v ng m t và các đương sự khác. Do đ , căn c vào khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử sơ thẩm vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung tranh chấp:
ét phạm vi, yêu c u kh i kiện, yêu c u phản tố, ý kiến của các ên và các tài liệu, chứng cứ do các ên cung cấp, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy:
[2.1] Xác định đối tư ng tranh chấp:
Ngày 05/12/2023, Tòa án tiến hành thành lập Hội đ ng xém xét, thẩm định tại ch đối v i ph n đ t tranh ch p. Căn c kết quả đo đạc của Văn phòng Đ1 – Chi nhánh N th diện t ch đ t 199.6m2 đư c gi i hạn ởi các đi m 1,2,3,4,5,6 thuộc thửa số 125a, t ản đ địa ch nh số 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đư c các ên xác định tại u i đo đạc ch nh là ph n diện t ch đ t mà hiện nay hai ên đang tranh ch p (sau đây s g i t t là đ t tranh ch p .
[2.2] Về xác định thông tin của diện tích đất tranh chấp:
- C ng văn số 3 4 BN -TH ngày 1 2 24 sau đây gọi t t là C ng văn 3 4 và C ng văn số 1455 BN -TH ngày 15 4 2 25 au đây gọi t t là C ng văn 1455 của BN huyện N th ng tin cho iết:
Đ t tranh ch p c một ph n diện t ch là đ t giao thông do UBND xã M quản lý, chưa đư c c p GCNQSDĐ, ph n còn lại quy chủ và cho Công ty Q thuê. Sau khi hết th i hạn thuê vào tháng 3/2018 đến nay không giao cho ai quản lý, sử dụng.
Từ trư c đến nay không c hộ gia đ nh, cá nhân nào xin khai hoang ho c đăng ký kê khai QSDĐ, không thực hiện ngh a vụ tài ch nh đối v i nhà nư c và c ng không c hộ gia đ nh, cá nhân nào ị lập iên ản vi phạm pháp luật đ t đai.
Trư ng h p ông Nguy n Văn T và anh Nguy n Văn T1 c yêu c u xem xét c p GCNQSDĐ th c ng không đủ điều kiện theo quy định.
Việc à Nguy n Thị D cho r ng trư c đây đã đư c i thư ng h tr khi thu h i đ t là không đúng.
- Biên ản xác minh ngày 9 12 2 24, UBND xã M th ng tin cho iết:
Những l i khai của ông T, à D là không c căn c , theo h sơ ản đ đ địa ch nh ở xã M th thửa đ t 15, TBĐ 107 đã đư c UBND tỉnh N giao cho Công ty Q thuê theo Quyết định số 1248/QĐ ngày 03/4/2001. Sau khi hết th i hạn thuê đến nay, đ t này không c ai quản lý, sử dụng. Thửa đ t này từ trư c đến nay không c ai đến đăng ký kê khai QSDĐ, không ai thực hiện ngh a vụ tài ch nh hay ị lập iên ản vi phạm...
[2.3] Đối chiếu các quy định pháp luật với các tài liệu, ch ng c do đương sự giao nộp và do Tòa án thu thập, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy:
Vì ông Nguy n Văn T yêu c u anh Nguy n Văn T1 và anh T1 c ng phản tố yêu c u ngư c lại ông T phải trả lại 199.6m2, thuộc thửa số 125a, TBĐ 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, hiện chưa đư c c p GCNQSDĐ. Do đ , ông T và anh T1 đều phải c ngh a vụ ch ng minh m nh c quyền sử dụng h p pháp đối v i diện t ch đ t đang tranh ch p này.
[2.3.1] Đối với Nguyên đơn – ông Nguyễn Văn T:
Quá tr nh giải quyết, ông T chỉ giao nộp đư c duy nh t Đơn đề nghị xác nhận trực tiếp sản xu t nông nghiệp, c xác nhận của Ủy an nhân dân xã N về việc ông T “Hiện thường tr tại địa phương là người trực tiếp sản xuất n ng nghiệp có nguồn thu nhập n định t sản xuất n ng nghiệp”. Nếu chưa xét về h nh th c và t nh h p lệ của văn ản này th trong nội dung văn ản c ng chưa th hiện rõ thửa đ t nào, c liên quan g đến thửa đ t tranh ch p hay không. Hơn nữa, đ t tranh ch p tại M nhưng đơn này lại c xác nhận của địa phương xã N. Tai Công văn số 3048 của UBND huyện N c ng nhận định r ng Đơn xác nhận này không liên quan g đến thửa đ t đang tranh ch p và c ng không ch ng minh diện t ch đ t mà ông T đang canh tác tại xã M.
Ngoài ch ng c này, ông T không cung c p đư c các gi y t ch ng minh quyền sử dụng đ t h p pháp, n định, lâu dài đối v i đ t đang tranh ch p trong vụ án, theo quy định tại Điều 100, 101 Luật đ t đai năm 2013, sửa đ i sung năm 2018 và Điều 18, 20, 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh Phủ quy định chi tiết thi hành Luật đ t đai.
[2.3.2] Đối với bị đơn – anh Nguyễn Văn T1:
Quá tr nh giải quyết, anh Nguy n Văn T1 c yêu c u phản tố: Yêu c u ông Nguy n Văn T trả lại ph n diện t ch đ t tranh ch p v anh tr nh ày r ng đ t này anh đư c m ruột là à Nguy n Thị D viết gi y t ng cho, c các anh chị em iết sự việc này. Anh cung c p cho Tòa án ản phô tô Gi y cho nhà. Ngoài ch ng c này, anh c ng không cung c p đư c các gi y t ch ng minh quyền sử dụng đ t h p pháp, n định, lâu dài đối v i đ t đang tranh ch p trong vụ án, theo quy định tại Điều 100, 101 Luật đ t đai năm 2013, sửa đ i sung năm 2018 và Điều 18, 20, 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh Phủ quy định chi tiết thi hành Luật đ t đai.
[2.4] Đối với những ngư i làm ch ng:
Theo ý kiến của ngư i làm ch ng do ông T và anh T1 cung c p đều mang t nh đ ng ý v i ý kiến của m i ên. Do đ , ý kiến của những ngư i làm ch ng chỉ mang t nh tham khảo.
Riêng đối v i à Nguy n Thị D, à cho r ng m nh khai hoang thửa đ t này và từng đư c nhận tiền từ việc i thư ng đ t đai. Tuy nhiên, m c dù Tòa án đã yêu c u nhưng à không cung c p đư c tài liệu, ch ng c ch ng minh. Tại Công văn trả l i số 1455, UBND huyện N c ng phủ nhận sự việc này. Do đ , ý kiến này của à không c căn c đ xem xét.
[2.5] Về việc xác định quyền và nghĩa vụ đối với đất đai:
Luật đ t đai 2013 quy định tại:
“Điều 6. Nguyên t c sử dụng đất
1. Đ ng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đ ng mục đích sử dụng đất.....
3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.” “Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản g n liền với đất” 1. Đăng ký đất đai là t uộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý... ...
5. Người sử dụng đất, chủ s hữu tài sản g n liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác g n liền với đất nếu có nhu c u và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan...” Nếu đủ các điều kiện theo quy định pháp luật, ngư i sử dụng đ t đư c c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền v i đ t. Tuy nhiên, hộ ông T và anh T1, chưa ai tiến hành đăng ký, nộp h sơ xin c p GCNQSDĐ đối v i đ t tranh ch p, quá tr nh sử dụng, không ai cung c p đư c các gi y t quy định tại Điều 100, 101 Luật đ t đai năm 2013, sửa đ i sung năm 2018 và Điều 18, 20, 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh Phủ quy định chi tiết thi hành Luật đ t đai, chưa ch ng minh đư c việc sử dụng đ t n định, lâu dài theo quy định tại Điều 125 Luật đ t đai năm 2013, Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh Phủ quy định chi tiết thi hành Luật đ t đai và không ch ng minh đư c quyền sử dụng đ t h p pháp đối v i thửa đ t tranh ch p.
Tại các Công văn trả l i của UBND huyện N (CV 3048, 1455 và Biên ản xác minh tại UBND xã M đều cho th y: Diên t ch đ t đang tranh ch p c một ph n do UBND xã M quản lý, ph n còn lại thuộc ph n đ t UBND tỉnh N cho Công ty Q thuê, hiện đã hết h p đ ng thuê và sau đ không giao cho ai khác quản lý, sử dụng, ông T và anh T1 đều không đủ điều kiện đư c xem xét c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền v i đ t theo quy định.
Từ những phân t ch, đánh giá ch ng c như trên, Hội đ ng xét xử sơ thẩm xét th y ông Nguy n Văn T và anh Nguy n Văn T1 đều cho r ng đ t tranh ch p thuộc quyền quản lý, sử dụng của m nh, c canh tác, tác động trên đ t nhưng qua thẩm tra, xem xét h sơ, đánh giá ch ng c cho th y việc sử dụng đ t của các ên không đư c cơ quan quản lý nhà nư c về đ t đai ghi nhận, không đăng ký kê khai, ... không đương sự nào c căn c ch ng minh quyền sử dụng đ t h p pháp của m nh đối v i đ t tranh ch p nên yêu c u đòi lại đ t của các ên là không c cơ sở. Do đ , Hội đ ng xét xử sơ thẩm không ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của ông T và yêu c u phản tố của anh T1 về việc yêu c u trả lại 199.6m2 thuộc thửa số 125a, t ản đ địa số 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và trích lục đo đạc: Quá tr nh giải quyết, ông T đã tạm chi 4.906.000 đ ng chi ph xem xét, thẩm định tại ch , định giá tài sản và tr ch lục đo đạc. Anh T1 c yêu c u phản tố nhưng không c yêu c u xem xét, thẩm định tại ch , định giá tài sản c ng như không phát sinh ch ph tố tụng g khác. Do đ , ông T phải chịu toàn ộ chi ph này và đã nộp đủ.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Do yêu c u khởi kiện của ông Nguy n Văn T không đư c ch p nhận nên ông phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông T là ngư i cao tu i và c h sơ xin mi n án ph nên đư c mi n án ph dân sự sơ thẩm.
- Do yêu c u phản tố của anh Nguy n Văn T1 không đư c ch p nhận nên anh T1 phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng.
[5] Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo:
Nguyên đơn, ị đơn, ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào khoản 9 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i sung năm 2017;
Căn c Điều 6, 95, 100, 101, 125 Luật đ t đai năm 2013, sửa đ i sung năm 2018;
Căn c Điều 18, 20, 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh Phủ quy định chi tiết thi hành Luật đ t đai;
Tuyên xử:
1/ Không ch p nhận yêu c u khởi kiện của ông Nguy n Văn T về việc yêu c u anh Nguy n Văn T1 trả lại 199.6m2 đ t, đư c gi i hạn ởi các đi m 1,2,3,4,5,6, thuộc thửa số 125a, t ản đ địa ch nh số 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, đư c xác định theo Tr ch lục đo đạc ngày 08/5/2024 của Văn phòng Đ1 – Chi nhánh N.
2/ Không ch p nhận yêu c u phản tố của anh Nguy n Văn T1 về việc yêu c u ông Nguy n Văn T trả lại 199.6m2 đ t, đư c gi i hạn ởi các đi m 1,2,3,4,5,6, thuộc thửa số 125a, t ản đ địa ch nh số 107, t a lạc tại thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, đư c xác định theo Tr ch lục đo đạc ngày 08/5/2024 của Văn phòng Đ1 – Chi nhánh N.
3/ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và trích lục đo đạc: Căn c các Điều 155, 156, 157, 158, 164, 165 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i sung năm 2017:
- Chi ph xem xét, thẩm định tại ch , định giá tài sản và tr ch lục đo đạc đã chi số tiền là 4.906.000 đồng Bốn triệu chín trăm l sáu nghìn đồng . Ông Nguy n Văn T phải chịu chi ph này và đã nộp đủ.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn c quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; đi m đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 25; khoản 1, khoản 5 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án:
- Ông Nguy n Văn T đư c mi n án ph dân sự sơ thẩm.
- Anh Nguy n Văn T1 phải chịu 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm, kh u trừ vào số tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, theo Biên lai thu tiền số 0006272 ngày 19/6/2023. Anh Nguy n Văn T1 đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
5/ Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo:
Căn c Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i sung năm 2017:
Nguyên đơn c m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo đối v i ản án trong th i hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án sơ thẩm (Ngày 20-5-2025).
Bị đơn, Ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan v ng m t đư c quyền kháng cáo đối v i ản án trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết h p lệ.
Kèm theo ản án là Trích lục đo đạc ngày 08/5/2024 của Văn phòng Đ1 – Chi nhánh N).
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - Lưu: H sơ vụ án, Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN T A Thái Thị Thùy Dung |