- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hải Nam - phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật q…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hải N phạm tội “Sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 38 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2024/HS-ST. Ngày 14-3-2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vui.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tẻo;
2. Ông Nguyễn Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tươi – Thư T a án nh n d n huy n Bến Cầu, tỉnh T y Ninh.
- i diện iện ki m sát nhân dân huyện Bến ầu, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Hồ Sơn Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Bến Cầu, xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số: 07/2024/TLST-HS ngày 01-02-2024 đối với các bị cáo:
1. Nguyễn Hải N, sinh năm 2004, tại tỉnh T y Ninh; Nơi đăng nh n hẩu thường trú và chỗ ở hi n nay: Ấp X, xã T, huy n C, tỉnh T y Ninh.; Nghề nghi p: Làm mướn; Trình độ văn hóa: 06/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Duy T và bà Lưu Thùy L; Chị ruột: 01 người; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không có. Bị cáo bị b t tạm giam t ngày 16/10/2023 cho đến nay. Bị cáo có m t.
2. Trương Gia B (tên gọi hác: Bảo N1), sinh năm: 2005, tại tỉnh T y Ninh; Nơi đăng nh n hẩu thường trú và chỗ ở hi n nay: Ấp D, xã T, huy n T, tỉnh T y Ninh; Nghề nghi p: Làm mướn; Trình độ văn hóa: 10/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Cha ruột: Vô danh; Con bà Trương Thị Võ L1; A, chị, em ruột: Không có; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không có. Bị cáo bị b t tạm giam t ngày 16/10/2023 cho đến nay. Bị cáo có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào hoảng 20 giờ ngày 12/8/2023, tại quán “P" thuộc hu phố A, thị trấn B, huy n B, tỉnh T y Ninh, Trần Văn T1 (T1 sún) và một người đàn ông tên C (chưa rõ họ tên, địa chỉ) cùng nhóm bạn uống bia, thì nhìn thấy Nguyễn Phú V và Võ Văn K cùng nhóm bạn của V uống bia trong quán. Do trước đ y giữa T1 và V có mâu thuẫn, nên T1 đi n thoại cho Dương Thanh K1 nói K1 rủ thêm người và đem theo hung hí để đánh nhau. Sau đó, K1 đi n thoại rủ Vũ Tấn Đ, Đ rủ Nguyễn Hải N, N rủ Trương Gia B cùng đến quán. Trước hi đi, N đem theo 01 hẩu súng ng n dạng Rulo có 06 viên đạn trong ổ đạn cất giấu trong người, N điều hiển xe môtô chở B, K1 điều hiển xe môtô chở Đ, trên đường đi Nam đưa B cất giữ hẩu súng để sử dụng hi có đánh nhau. Đến hoảng 22 giờ cùng ngày, cả bốn người đến quán “Phước C1” thì nhìn thấy nhóm của T1 đang đánh nhau với nhóm của V, trong lúc hai nhóm đánh nhau, C dùng dao tự chế chém trúng vào vùng lưng của Võ Văn K g y tổn thương cơ thể 07%. Lúc này, N liền êu B đưa súng cho N, N cầm bằng tay phải b n 01 phát súng theo hướng lên hông trung thì bị Công an huy n B đến hống chế đưa N và các đối tượng có liên quan về trụ sở làm vi c.
Qua làm vi c, Nguyễn Hải N hai nhận: Vào ngày 05/8/2023, N sử dụng tài hoản Zalo tên "Nam" liên lạc với người sử dụng tài hoản Zalo tên "Chim Sẻ" để hỏi mua 01 hẩu súng R và 06 viên đạn với số tiền 4.000.000 đồng, thỏa thuận địa điểm giao nhận súng, đạn tại hu phố D, thị trấn C, huy n C, tỉnh T y Ninh. Đến hoảng 03 ngày sau, có người đàn ông ( hông rõ nh n th n, lai lịch) đến giao 01 hẩu súng Rulo màu đen, th n súng có chữ MAG 357, XIAO YUE LIANG Made in China, trong ổ đạn có 6 viên đạn và nhận số tiền 4.000.000 đồng do N đưa. Sau đó, N đem súng và đạn về nhà cất giấu trong phòng ngủ và không cho ai biết, đến ngày 12/8/2023 thì N đem ra sử dụng.
* Kết luận giám định số: 5525 ngày 06/9/2023 của Ph n vi n Khoa học Hình sự Bộ C2 tại Thành phố Hồ Chí Minh ết luận:
- Khẩu súng gửi giám định là vũ hí có tính năng, tác dụng như tương tự vũ hí qu n dụng và là vũ hí qu n dụng, thuộc loại súng ng n chế tạo thủ công b n đạn cỡ (5,6 x 15,5) mm. Khẩu súng này c n b n được đạn nổ.
- 05 viên đạn gửi giám định là vũ hí thể thao, thuộc loại đạn cỡ (5,6 x 15,5) mm, sử dụng cho hẩu súng nêu trên và hông phải là vũ hí qu n dụng. Các viên đạn này c n sử dụng để b n được.
- 01 võ đạn gửi giám định là võ đạn cỡ (95,6 x 15,5) mm, được b n t hẩu súng nêu trên.
- Sử dụng hẩu súng gửi giám định b n với võ đạn cỡ (5,6 x 15,5) mm trúng vào cơ thể người có thể g y ra thương vong.
* Kết quả thu giữ và xử l vật chứng:
- 01 (một) hẩu súng ng n dạng Rulo ổ quay tự chế màu đen, th n súng có chữ MAG 357, XIAO YUE LIANG Made in China;
- 01 (một) vỏ đạn màu vàng cỡ (5,6 x 15,5) mm và 05 viên đạn (đã b n thực nghi m hi giám định).
Vật chứng nêu trên hi n đang gửi tại Kho vũ hí trang bị ỹ thuật Bộ chỉ huy Qu n sự tỉnh T quản l theo quy định.
Tại bản cáo trạng số 08/CT-VKSBC ngày 29-01-2024 của Vi n iểm sát nh n d n huy n Bến Cầu, tỉnh T y Ninh đã truy tố bị cáo Nguyễn Hải N về tội “Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự và bị cáo Trương Gia B về tội “Sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự.
Đại di n Vi n iểm sát giữ quyền công tố tại phiên t a vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
- Căn cứ hoản 1 Điều 304; điểm s hoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Hải N t 01 (một) năm đến 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng” và căn cứ hoản 1 Điều 304; điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Hải N t 06 (sáu) tháng đến 09 (chín) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ hí qu n dụng”.
Căn cứ Điều 55 của Bộ luật hình sự, tổng hợp hình phạt xử phạt bị cáo Nguyễn Hải N t 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù.
- Căn cứ hoản 1 Điều 304; điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Trương Gia B t 09 (chín) tháng đến 01 (một) năm tù về tội “Sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng”.
Đồng thời đề nghị xử lý vật chứng theo quy định của pháp luật.
Lời nói sau cùng của các bị cáo: Bị cáo thấy hành vi của mình là vi phạm pháp luật và trong thời gian tạm giam đã ăn năn hối cải nên xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo để sớm trở về gia đình chấp hành tốt pháp luật và báo hiếu cho cha mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Vi n iểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo và người tham gia tố tụng hác hông có iến ho c hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
Về hành vi của các bị cáo thể hi n: Vào ngày 05/8/2023, bị cáo Nguyễn Hải N mua 01 hẩu súng Rulo và 06 viên đạn với số tiền 4.000.000 đồng đem về cất giấu để sử dụng. Đến ngày 12/8/2023, bị cáo N điều hiển xe mô tô chở bị cáo Trương Gia B đến quán “P" thuộc hu phố A, thị trấn B, huy n B, tỉnh T y Ninh để đánh nhau, trên đường đi bị cáo N đưa súng cho bị cáo B cất giữ. Lúc 20 giờ cùng ngày, bị cáo N và B đến quán “Phước C1”, bị cáo B đưa súng lại cho bị cáo N, bị cáo N cầm súng bằng tay phải b n 01 phát súng theo hướng lên hông trung thì bị lực lượng Công an huy n B đến hống chế b t giữ.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, các bị cáo nhận thức được hành vi tàng trữ, sử dụng súng và đạn nêu trên là vi phạm pháp luật là nguồn nguy hiểm cho xã hội có thể ảnh hưởng đến tính mạng, sức hỏe của bản th n người sử dụng và của những người xung quanh nhưng các bị cáo vẫn thực hi n, các bị cáo đã x m phạm đến trật tự công cộng nên phải chịu trách nhi m hình sự. Lời hai của các bị cáo tại phiên t a phù hợp với những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, phù hợp với lời trình bày của những người tham gia tố tụng hác. Do đó, hành vi của các bị cáo đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng” được quy định tại hoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự.
Vụ án mang tính chất rất nghiêm trọng, các bị cáo đã x m phạm đến trật tự công cộng tại địa phương, g y tác động xấu đến đời sống xã hội. Xét vai tr , mức độ phạm tội của t ng bị cáo thì thấy rằng: Các bị cáo hông nhận thức được súng và đạn nêu trên là vũ hí qu n dụng, bị cáo N là người chủ động mua tàng trữ và sử dụng, c n bị cáo B chỉ là người cất giữ nhằm giúp cho bị cáo N sử dụng trong lúc đánh nhau nên bị cáo N phải chịu trách nhi m hình sự cao hơn bị cáo B. Do đó, cần xem xét áp dụng mức hình phạt tương xứng với tính chất và mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo để giáo dục răn đe bị cáo và ph ng ng a tội phạm.
Khi quyết định hình phạt, có xem xét tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nh n th n đối với các bị cáo như sau:
Tình tiết tăng n ng: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ: Sau hi phạm tội các bị cáo thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải nên các bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Riêng bị cáo N có bà ngoại tham gia d n công hỏa tuyến và ông ngoại tham gia chiến tranh bảo v tổ quốc và làm nhi m vụ quốc tế nên được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Về nh n th n: Các bị cáo có nh n th n tốt nên cần xem xét hi quyết định hình phạt.
Về xử l vật chứng:
Đối với 01 (một) hẩu súng ổ quay bằng nhựa màu đen chế tạo thủ công,
hi u: 357 MAG XIAO YUE LIANG, Made in China; 01 (một) vỏ đạn màu vàng bằng đồng (đã b n) cỡ 5,6 mm x 15,6 mm là vật cấm tàng trữ nên cần tịch thu và tiêu hủy.
Đối với hành vi của Trần Văn T1, Vũ Tấn Đ, Nguyễn Hải N, Trương Gia B và người đàn ông tên Chỉ g y tổn thương cơ thể cho anh Võ Văn K 07%, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n B đã tách vụ án xử l theo quy định pháp luật.
Đối với người sử dụng tài hoản Zalo tên "Chim Sẻ" bán hẩu súng và đạn cho bị cáo Nguyễn Hải N do hông rõ nh n th n, lai lịch nên Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh T chưa làm vi c được, hi nào làm rõ xử l sau.
Xét đề nghị của đại di n Vi n Kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên t a là có căn cứ, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà các bị cáo đã thực hi n.
Do Hội đồng xét xử ết luận các bị cáo có tội và bị ết án nên các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ hoản 1 Điều 304; điểm s hoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hải N phạm tội “Sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hải N 01 (một) năm tù.
Căn cứ hoản 1 Điều 304; điểm s hoản 1, 2 Điều 51, Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hải N phạm tội “Tàng trữ trái phép vũ hí qu n dụng”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hải N 06 (sáu) tháng tù.
Căn cứ Điều 55 của Bộ luật hình sự. Tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Nguyễn Hải N phải chấp hành hình phạt chung là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính t ngày 16/10/2023.
2. Căn cứ hoản 1 Điều 304; điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Trương Gia B phạm tội “Sử dụng trái phép vũ hí qu n dụng”.
Xử phạt bị cáo Trương Gia B 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày 16/10/2023.
3. Bi n pháp tư pháp: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tịch thu và tiêu hủy: 01 (một) hẩu súng ổ quay bằng nhựa màu đen chế tạo thủ công, hi u: 357 MAG XIAO YUE LIANG, Made in China; 01 (một) vỏ đạn màu vàng bằng đồng (đã b n) cỡ 5,6 mm x 15,6 mm. Giao Bộ chỉ huy Qu n sự tỉnh T xử l theo quy định.
(Vật chứng nêu trên hi n đang gửi tại Phòng K2 vũ hí đạn - Bộ chỉ huy Qu n sự tỉnh T theo biên bản bàn giao ngày 25/12/2023).
4. Án phí:
Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án:
Buộc bị cáo Nguyễn Hải N và Trương Gia B, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án, các bị cáo có quyền háng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên T a án nh n d n tỉnh T y Ninh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
TM HỘI Đ NG X T X
TH M N i nhận:
Th ph n – Ch a phi n a
- Ph ng KTNV&THA.TAND tỉnh;
- VKSND cùng cấp;
- VKSND tỉnh;
- Cơ quan THAHS có thẩm quyền;
- Nhà tạm giữ-CQCSĐT.Công an huy n;
- Chi cục THADS huy n;
- Ph ng l lịch Sở Tư pháp tỉnh;
Nguyễn Thị Vui
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.