- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Văn Th đánh bạc - phạm tội hủy hoại rừng (điều 243 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị c o Vũ Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2024/HS-PT Ngày 27-3-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sinh
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Kim Hồng và bà Đinh Thị Như Phượng
- Thư ký phiên tòa: à Nguyễn Thị Linh - Thư T a n của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai: à Đỗ Thị Hoà - Kiểm sát viên.
Ngày 27 th ng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 15/2024/TLPT-HS ngày 06 th ng 02 năm 2024 đối với bị c o Vũ Văn Th, do có kháng cáo của bị c o đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2024/HS-ST ngày 03 th ng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện I, tỉnh Gia Lai.
- Bị cáo có kháng cáo:
VŨ VĂN THOẢ, sinh ngày: 20/9/1984 tại tỉnh Nam Định, nơi thường trú: tổ dân phố 1, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nam Định, nơi tạm trú: thôn T, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai, số CCCD: 036084010233, giới tính: Nam, quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên chúa giáo, nghề nghiệp: làm nông, trình độ học vấn: 12/12; con ông Vũ Văn H, sinh năm: 1953 và bà Vũ Thị L, sinh năm 1953, vợ: Trần Thị Ng, sinh năm: 1986, có hai con, con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2021. Tiền án: có 01 tiền án, tại Bản án số 67/2021/HS-ST ngày 22/9/2021, TAND huyện N, tỉnh Nam Định xử phạt 06 th ng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng về tội đ nh bạc, tiền sự. Không. Bị cáo tại ngoại. Đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 10 giờ ngày 23/6/2023, Nguyễn Công H, Nguyễn Văn ình, Trần Đăng Th1 và Vũ Văn Th cùng ngồi uống nước tại qu n cà phê “Nhỏ” thuộc làng S, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Quá trình ngồi nói chuyện, H rủ Bình, Th1 và Th chơi đ nh bạc dưới hình thức đ nh bài tiến lên ăn tiền thì tất cả đồng ý. Sau đó, H lấy 01 (một) bộ bài tú lơ hơ 52 l để 04 (bốn) người cùng nhau đ nh bài tiến lên ăn tiền tại qu n cà phê “Nhỏ”. Tất cả cùng ngồi đ nh bạc đến khoảng 10 giờ 30 phút cùng ngày thì bị lực lượng Công an huyện I phát hiện lập biên bản, thu giữ trên chiếu bạc tổng số tiến 1.950.000đ (một triệu chín trăm năm nghìn đồng) và 01 (một) bộ bài tú lơ hơ 52 (năm mươi hai) l .
Luật chơi và mức ăn thua của các bị can như sau:
Mỗi l bài được thể hiện 2 phần số và chất. Về phần số được xắp xếp theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất là: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, J, Q, K, A, 2. Về phần chất được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất là: Bích, chuồn, rô, cơ.
Cách thức sắp xếp các lá bài:
+ Đôi: Là 2 là bài cùng số và khác chất (ví dụ: 8, 8 hoặc K, K)
+ Sáp, 3 là: Là 3 lá bài cùng số và khác chất (ví dụ: 8, 8, 8 hoặc K, K, K)
+ Sảnh: Là 3 là bài liên tiếp về số trở lên, không phân biệt về chất (ví dụ: 5+6+7+8). Tuy nhiên, hông quy định có sảnh: K+A+2, A+2+3 hoặc 2+3+4.
+ Lẻ, rác: Là các là bài lẻ, hông ghép được đôi, s p hay sảnh.
+ Tứ quý là 4 lá bài cùng số và khác chất (ví dụ: 8, 8, 8, 8 hoặc K, K, K, K).
+ Bắt đầu một ván bài thì một người sẽ trộn bài rồi chia lần lượt cho bốn cửa bài (bốn người chơi), mỗi người được 13 (mười ba) lá bài. Sau khi chia bài xong, v n bài đầu tiên người chơi nào có quân bài “3 bích” thì bắt buộc đ nh trước (có thể ghép quân bài 3 bích để đ nh đôi, s p hoặc sảnh), đến các ván bài về sau người nào về nhất từ ván trước sẽ được đ nh c c quân bài đầu tiên để lần lượt các sẽ đ nh bài sao cho người nào hạ hết c c quân bài đã được chia từ trước sẽ được xử thắng.
Mức độ ăn thua của mỗi v n bài là: Người về nhất sẽ được xử thắng số tiền 20.000đ (hai mươi nghìn đồng), người về nhì được xử thắng số tiền 10.000đ (mười nghìn đồng), người về ba bị xử thua phải bỏ số tiền 10.000đ (mười nghìn đồng. người về bốn (bét) bị xử thua phải bỏ ra số tiền 20.000đ (hai mươi nghìn đồng.
Ngoài ra, trong một ván bài khi cửa bài nào có tứ quý thì được quyền chặt quân bài 2 với mức độ ăn thua về số tiền đối với chất “bích, chuồn” là 10.000 (mười nghìn) đồng, đối với chất “rô, cơ” là 20.000 (hai mươi nghìn) đồng.
Ăn trắng, tới trắng: Khi cửa bài nào có một bộ quân bài đặc biệt là “tứ quý 2” thì c c cửa bài khác bị xử thua và phải bỏ ra số tiền 20.000 (hai mươi nghìn đồng.
Qu trình điều tra Nguyễn Công H, Nguyễn Văn ình, Trần Đăng Th1 và Vũ Văn Th trình bày về số tiền mang theo sử dụng vào việc đ nh bạc như sau:
- Nguyễn Công H mang theo số tiền 340.000 (ba trăm bốn mươi nghìn)
đồng sử dụng vào việc đ nh bạc, khi bị bắt đang thắng số tiền 230.000 (hai trăm ba mươi nghìn) đồng.
- Nguyễn Văn ình mang theo số tiền 560.000 (năm trăm s u mươi nghìn) đồng sử dụng vào việc đ nh bạc, khi bị bắt đang thắng số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Trần Đăng Th1 mang theo số tiền 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng sử dụng vào việc đ nh bạc, khi bị bắt đang thua số tiền 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.
- Vũ Văn Th mang theo số tiền 700.000 (bảy trăm nghìn) đồng sử dụng vào việc đ nh bạc, khi bị bắt đang thua số tiền 180.000 (một trăm t m mươi nghìn đồng).
Như vậy, tổng số tiền mà các bị cáo sử dụng vào việc đ nh bạc là 1.950.000 (một triệu chín trăm năm mươi nghìn) đồng.
2. Giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm:
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2024/HS-ST ngày 03 th ng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện I, tỉnh Gia Lai đã quyết định:
1. Tuyên bố c c bị c o Trần Đăng Th1 và Vũ Văn Th phạm “Tội đ nh bạc”.
Áp dụng hoản 1 Điều 321, điểm s hoản 1 Điều 51 của ộ luật Hình sự.
Xử phạt bị c o Trần Đăng Th1 07 (bảy) th ng tù, thời hạn từ tính từ ngày chấp hành n.
- Áp dụng hoản 1 Điều 321, điểm s hoản 1 Điều 51 của ộ luật Hình sự Xử phạt bị c o Vũ Văn Th 07 (bảy) th ng tù, thời hạn từ tính từ ngày chấp hành án.
- Áp dụng hoản 3 Điều 321 của ộ luật Hình sự,
Phạt bị c o Trần Đăng Th1 số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng nộp sung ngân s ch Nhà nước.
Phạt bị c o Vũ Văn Th số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng nộp sung ngân s ch Nhà nước.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, nghĩa vụ chịu án phí, quyền kháng cáo của bị c o theo quy định pháp luật.
3. Kháng cáo của bị cáo: Ngày 16/01/2024 bị cáo Vũ Văn Th có đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.
ản n hông bị h ng nghị.
4. Diễn biến tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo là bị cáo Vũ Văn Th vắng mặt.
Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định tiếp tục xét xử.
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa công bố nội dung kháng cáo của bị cáo.
Kiểm s t viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 351, điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự để xét xử vắng mặt bị cáo và không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Đơn h ng c o của bị cáo Vũ Văn Th nộp trong hạn luật định, đúng phạm vi h ng c o, nên được xem xét.
Xét kháng cáo của bị cáo Vũ Văn Th:
Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo có nhân thân xấu, ngày 22/9/2021 đã bị Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Nam Định có Bản án số 67/HS-ST xử phạt 06 (sáu) tháng tù về tội đ nh bạc nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng, chưa được xóa án tích. Bị cáo không lấy đó làm bài học nay lại tiếp tục thực hiện hành vi đ nh bạc số tiền 1.950.000đ, nên đã cấu thành tội đ nh bạc.
ị c o h ng c o xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng n treo với c c l do: Đã thành hẩn hai b o, thật sự ăn năn hối cải; bị c o có hoàn cảnh inh tế hó hăn, là lao động chính trong gia đình, bản thân thường xuyên đau ốm, phải mổ tuỵ, mổ ruột thừa và điều dưỡng thường xuyên, phạm tội ít nghiêm trọng, mức xử phạt của Toà n cấp sơ thẩm là qu hắt he. Nhưng quá trình giải quyết vụ án Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét bị cáo thành khẩn khai báo, áp dụng quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo mức án 07 tháng tù là phù hợp. Bị c o h ng c o nhưng hông cung cấp tài liệu chứng cứ để xem xét, không phát sinh thêm tình tiết giảm nhẹ mới, nên kháng cáo hông có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí : Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự,
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị c o Vũ Văn Th. Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2024/HS-ST ngày 03 th ng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện I, tỉnh Gia Lai về phần hình phạt đối với bị c o Vũ Văn Th.
Áp dụng hoản 1 Điều 321, điểm s hoản 1 Điều 51 của ộ luật Hình sự; Xử phạt bị c o Vũ Văn Th 07 ( ảy) th ng tù về “Tội đ nh bạc”, thời hạn từ tính từ ngày bị c o chấp hành n.
Phạt bị c o Vũ Văn Th số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) nộp ngân s ch Nhà nước.
2. Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí tòa án:
Bị c o Vũ Văn Th phải chịu 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án ./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - Sở Tư ph p tỉnh Gia Lai; - CQCSĐT huyện I; - VKSND huyện I; - TAND huyện I; - Chi cục THADS huyện I; - Bị cáo; - Lưu VT, THS, hồ sơ vụ án THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sinh THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |