vanban.org

Bản án 15/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 24/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a anh Tạ Quang T: Xử cho anh Tạ Quang T được ly hôn chị Nguy n Thị T.

Về con chung: Giao cháu Tạ Quang L, sinh ngày 17/6/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục kể từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung đ 18 tu i hoặc cho đến khi có sự thay đ i khác theo quy định c a pháp luật. Cấp dư ng nuôi con: Không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a anh Tạ Quang T: Xử cho anh Tạ Quang T được ly hôn chị Nguy n Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24/01/2024
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Văn Tính.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Trần Minh Phương.

ng Nguy n Văn Kỹ.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Lành, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: ng Nguy n Huy Quang - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Tạ Quang T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu phố NK, phư ng GĐ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).

- B đơn: Chị Nguy n Thị T, sinh năm 1997.

HKTT: Khu phố NK, phư ng GĐ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).

Hiện trú tại: 527-0108 102 Mezon Aoyama, 1483 Koyagi-cho, Higashi Omi-shi, Shiga, Japan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh T uang T trình bày: Anh kết hôn chị Nguy n Thị T ngày 09/12/2015, trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã GĐ, huyện Thuận Thành (nay là thị xã Thuận Thành), tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị ở cùng bố mẹ anh T tại xã Gia Đông. Th i gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc; sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống khác biệt, áp lực về tinh thần. Từ đó tình cảm phai nhạt, vợ chồng sống cùng nhà nhưng không quan tâm đến nhau, không tìm được tiếng nói chung. Khoảng tháng 12/2022 vợ chồng sống ly thân, sau đó chị T đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, không có sự đồng ý c a anh T và gia đình. Từ khi ly thân đến nay hai bên cắt đứt mọi quan hệ tình cảm, sinh lý với nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị được ly hôn chị Nguy n Thị T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Tạ Quang Lâm, sinh ngày 17/6/2016 hiện ở cùng anh T và ông bà nội. Khi ly hôn anh T đề nghị Tòa án giao cháu Lâm cho anh nuôi dư ng, anh không yêu cầu chị T cấp dư ng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

B đơn ch Nguy n Th T có văn b n g i v Tòa án nhân dân t nh B c Ninh trình bày: Chị T có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 09/12/2015 tại y ban nhân dân xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị ở cùng với bố mẹ tại xã Gia Đông. Th i gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống không hợp. Từ đó tình cảm phai nhạt, vợ chồng sống chung nhà nhưng không quan tâm gì đến nhau, không có tiếng nói chung. Sau đó chị đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, vợ chồng kể từ đó sống ly thân. Từ khi ly thân đến nay vợ chồng cắt đứt mọi liên lạc tình cảm. Nay chị xác định tình cảm không còn nên anh T đề nghị được ly hôn với chị thì quan điểm c a chị T là đồng ý ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Tạ Quang L, sinh ngày 17/6/2016 hiện đang ở cùng anh T và ông bà nội. Khi ly hôn chị T nhất trí với đề nghị c a anh T, chị đồng ý đề nghị giao con chung là cháu L cho anh T nuôi dư ng, việc cấp dư ng nuôi con do vợ chồng tự th a thuận.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hiện nay, do chị T đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản nên không thể về Việt Nam được vì vậy chị T đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị được vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn anh Tạ Quang T và chị Nguy n Thị T xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án c a Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử từ lúc thụ lý vụ án đến lúc Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp luật; nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đ quyền và nghĩa vụ c a mình, chấp hành đúng các quy định c a pháp luật.

Về đư ng lối giải quyết vụ án, Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 28, 35, 37, 38, 146, 147, 227, 271, 273, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH, xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn: Cho anh Tạ Quang T được ly hôn chị Nguy n Thị T. Về con chung: Giao cháu Tạ Quang L, sinh ngày 17/6/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc. Việc cấp dư ng nuôi con vợ chồng tự th a thuận. Về tài sản chung và công nợ: Không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đ , toàn diện l i trình bày c a các đương sự, ý kiến c a Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:

. Th tục tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn anh Tạ Quang T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với chị Nguy n Thị T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

Về thẩm quyền giải quyết: Theo đơn xin ly hôn c a anh Tạ Quang T, chị Nguy n Thị T có hộ khẩu thư ng trú tại khu phố Ngọc Khám, phư ng Gia Đông, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; tại th i điểm thụ lý vụ án chị Nguy n Thị T đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Tòa án đã tiến hành xác minh thông tin về th i gian xuất nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an được biết, chị Nguy n Thị T đã xuất cảnh lần gần nhất là 01/12/2022 qua Cửa khẩu Nội Bài, hiện chưa có thông tin nhập cảnh trở lại Việt Nam. Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Anh T và chị T vắng mặt tại phiên tòa, tuy nhiên các đương sự đã có đơn xin xét xử vắng mặt và có văn bản gửi Tòa án thể hiện ý kiến c a mình về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh T và chị T theo quy định c a pháp luật.

. Nội dung vụ án:

. Quan hệ hôn nhân: Anh T và chị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đã đăng kí kết hôn vào 09/12/2015 tại y ban nhân dân xã Gia Đông, huyện Thuận Thanh, tỉnh Bắc Ninh (nay là thị xã Thuận Thành) nên đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo luật định. Vì vậy, quan hệ hôn nhân c a Anh T và chị T là hợp pháp.

Quá trình chung sống, ban đầu vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn. Tháng 12/2022 thì khi chị T đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản thì vợ chồng sống ly thân, cắt đứt liên lạc và không quan tâm đến nhau nên tình cảm vợ chồng phai nhạt. Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn chị T.

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T có gửi l i khai về Tòa án trình bày về quan hệ hôn nhân cũng như mâu thuẫn giống như anh T. Chị T xác nhận anh kết hôn với anh T tháng 09/12/2015, ban đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung. Tháng 12/2022, chị T đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản nên vợ chồng ly thân cũng như không liên lạc với nhau nữa. Anh T đề nghị ly hôn với chị T thì chị T cũng đồng ý.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân c a anh T và chị T trở nên trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Vì vậy yêu cầu ly hôn c a anh T là có căn cứ, phù hợp với thực tế cuộc sống vợ chồng nên được chấp nhận.

. Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Tạ Quang L, sinh ngày 17/6/2016 hiện đang ở cùng anh T và ông bà nội. Khi ly hôn anh T đề nghị được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc cháu Tạ Quang L. Đồng th i phía chị T cũng có ý kiến đồng ý với ý kiến anh T. Xét thấy, hiện nay cháu L đang sống n định cùng anh T và cháu L có mong muốn được sống cùng bố. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu c a anh T và giao con chung cho anh T nuôi dư ng là phù hợp. Trách nhiệm cấp dư ng nuôi con chung do đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

. Tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí: Anh Tạ Quang T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28,35, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban Thư ng vụ Quốc hội về quy định mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a anh Tạ Quang T: Xử cho anh Tạ Quang T được ly hôn chị Nguy n Thị T.

2. Về con chung: Giao cháu Tạ Quang L, sinh ngày 17/6/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục kể từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung đ 18 tu i hoặc cho đến khi có sự thay đ i khác theo quy định c a pháp luật.

Cấp dư ng nuôi con: Không giải quyết.

Chị Nguy n Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; không lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở đến việc nuôi dư ng, giáo dục con chung.

Tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

3. Án phí: Anh Tạ Quang T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000424 ngày 09/10/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo trong th i hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ