- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Trọng Hiếu và Võ Thị Loan"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng H. Cho ông Nguyễn Trọng H được ly hôn với bà Võ Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST Ngày: 01 – 02 – 2024 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Chi
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Sương
2. Ông Nguyễn Hoàng Tiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Chanh Thu – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia.
Ngày 01 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 503/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 06/2024/QĐST – HNGĐ ngày 16/01/2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1961 (Có mặt)
* Bị đơn: Bà võ Thị L, sinh năm 1969 (Vắng mặt)
Cùng nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 7 năm 2023 nguyên đơn ông Nguyễn Trọng H trình bày:
Năm 1991, ông H và bà L kết hôn trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình ông H và bà L có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn ngày 14/03/1991 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng hạnh phúc được khoảng 27 năm. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng ý kiến, thường xuyên cự cải. Năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng ly thân cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông H yêu cầu được ly hôn với bà L. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh ngày 03/11/1991 và Nguyễn Trọng T, sinh ngày 24/8/1994 (đã trưởng thành). Về tài sản chung và nợ chung: Ông H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Bị đơn bà Võ Thị L đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông H cũng như theo yêu cầu của Tòa án. Bà L đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhận định như sau:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của ông Nguyễn Trọng H quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị L đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L.
. Về hôn nhân: Ông H và bà L cưới nhau có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng ý kiến. ông H xác định không còn tình cảm vợ chồng, thời gian ly thân kéo dài, ông H không muốn tiếp tục chung sống với bà L. Như vậy cho thấy đời sống chung giữa ông H và bà L không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa ông H và bà L.
. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh ngày 03/11/1991 và Nguyễn Trọng T, sinh ngày 24/8/1994 (đã trưởng thành).
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và khoản 5 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể ông H là người cao tuổi nên được miễn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và khoản 5 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng H. Cho ông Nguyễn Trọng H được ly hôn với bà Võ Thị L.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh ngày 03/11/1991 và Nguyễn Trọng T, sinh ngày 24/8/1994 (đã trưởng thành).
3. Về tài sản chung: Ông H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H là người cao tuổi nên được miễn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
6. Vụ án được xét xử công khai. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa, hạn kháng cáo 15 ngày được tính kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - Nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã Ký) Trần Thị Hồng Chi |