vanban.org

Bản án 15/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng các Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội. * Tuyên Xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Danh H yêu cầu được ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T"
  • Tòa quyết gì? p dụng các Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 20/02/2024
V/v “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hồng Ánh

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Th k T ND huy n H n Đ t, t nh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Bà Trần Phƣơng Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đ t, t nh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 620/2023/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2023 về vi c “Xin ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 16/01/2024 và Quyết định hoãn phiên t a số 04/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 01/02/2024 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Anh Danh H, sinh năm 1978 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa ch : khu phố T, thị tr n S, huy n H, t nh K.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1980 (Vắng mặt).

Địa ch : khu phố T, thị tr n S, huy n H, t nh K.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Anh Danh H trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T tự tìm hiểu yêu th ơng nhau và đ ợc hai bên gia đình tổ chức đám c ới vào năm 2019, có đăng k kết hôn và đ ợc Ủy ban nhân dân thị tr n S, huy n H, t nh K c p gi y ngày 20/10/2022. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng r t hạnh phúc. Nh ng từ tháng 01/2023 thì giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, b t đồng quan điểm sống nên anh chị th ờng xuyên cãi vã. Gia đình hai bên đã khuyên can nh ng không đ ợc. Nay Anh Danh H yêu cầu đ ợc ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T.

- Về con chung: Quá trình chung sống Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không có con chung nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không có, nên không yêu cầu T a án giải quyết.

* Ý kiến của bị đơn chị Huỳnh Thị Thùy T: T a án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nh ng chị Huỳnh Thị Thùy T vẫn vắng mặt. Do đó, không có lời khai của chị Huỳnh Thị Thùy T.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên t a Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.

- Về ch p hành pháp luật của các đ ơng sự trong vụ án: Từ khi thụ l vụ án cũng nh tại phiên t a hôm nay các đ ơng sự đã thực hi n đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của các đ ơng sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Về hôn nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của Anh Danh H về vi c xin ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T; Về con chung: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không có con chung, không yêu cầu nên không xét. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xét; Về án phí: áp dụng áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, đề nghị Hội đồng xét xử: Anh Danh H nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đ được thẩm tra tại phiên Tòa c n c kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:

Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của Anh Danh H thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại khu phố T, thị tr n S, huy n H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đ t.

Về thủ tục tố tụng: Anh Danh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Chị Huỳnh Thị Thùy T đã đ ợc T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai những vẫn vắng mặt không có l do. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đ ơng sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T là vợ chồng hợp pháp do đã đ ợc UBND thị tr n S, huy n H, t nh K c p gi y chứng nhận đăng k kết hôn vào ngày 20/10/2022. Quá trình chung sống giữa Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống vợ chồng không tìm đ ợc tiếng nói chung nên th ờng xuyên cãi vã nhau. Mặc dù anh chị đã đ ợc gia đình hai bên khuyên nhủ nh ng vẫn không thay đổi. Nay Anh Danh H nhận th y tình cảm vợ chồng không c n, hôn nhân không đạt đ ợc mục đích, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu đ ợc ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T.

Xét yêu cầu của Anh Danh H Hội đồng xét xử th y rằng: Tình cảm vợ chồng giữa Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không c n khả năng đoàn tụ vì theo Anh Danh H trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do b t đồng quan điểm sống, th ờng xuyên cãi vã nhau; đồng thời hi n nay anh chị cũng không c n liên lạc với nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên Hội đồng xét xử ch p nhận cho Anh Danh H đ ợc ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

Về quan hệ tài sản chung: Anh Danh H không yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về nợ chung: Anh Danh H không yêu cầu T a án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh Danh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- p dụng các Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội.

* Tuyên Xử:

- Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của Anh Danh H về vi c xin ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Danh H đ ợc ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy T.

2/ Về quan hệ con chung: Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Danh H không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc Anh Danh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003573, ngày 31/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đ t, t nh Kiên Giang. Nh vậy, Anh Danh H không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm.

5/ Quyền kháng cáo: Báo cho Anh Danh H và chị Huỳnh Thị Thùy T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ