vanban.org

Bản án 15/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Huỳnh Văn T đối với ông Huỳnh Ngọc Ẩ về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ có nghĩa vụ phải trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 761.800.000 đồng (bảy trăm sáu mươi mốt tri u tám trăm ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc 360.000.000 đồng; tiền lãi 401.800.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong, hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Huỳnh Văn T đối với ông Huỳnh Ngọc Ẩ về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2024/DS-ST
Ngày: 11-4-2024
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Chau Rót Tha

Ông Hồ Văn Dũng

Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân – Thư T a án nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: Bà Bùi Thị Thái H a – Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại T a án nhân dân huy n Tri Tôn xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 50/2024/TLST-DS ngày 28/02/2024 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXX-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1964 (có mặt) Địa chỉ cư trú: Tổ D, ấp V, xã V, huy n T, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ẩ, sinh năm 1964 (có mặt) Địa chỉ cư trú: Tổ D, ấp V, xã V, huy n T, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi i n và quá trình tố tụng tại T a án nguyên đơn ông Huỳnh Văn T trình bày: Vào năm 2018 ông có cho ông Huỳnh Ngọc Ẩ mượn số tiền 400.000.000 đồng (nguồn gốc số tiền nay là ông vay của ngân hàng cho ông Ẩ mượn), hai bên có làm biên nhận, hi vay hai bên thỏa thuận hi đến hạn đóng lãi, gốc ông Ẩ phải trả cho ông số tiền trên để ông trả tiền cho Ngân hàng, nhưng từ hi vay tiền đến nay ông Ẩ hông trả gốc, lãi cho ông. Đến năm 2022 ông Ẩ có trả cho ông được số tiền 40.000.000 đồng, đến nay hông trả. Nay yêu cầu ông Huỳnh Ngọc Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 12-9-2018 cho đến thời điểm xét xử.

Bị đơn ông Huỳnh Ngọc Ẩ trình bày: Ông thừa nhận có mượn số tiền 400.000.000 đồng của ông Huỳnh Văn T vào năm 2018, nguồn gốc số tiền do ông T vay ngân hàng cho ông mượn, hi mượn hai bên có làm biên nhận, thỏa thuận hi đến hạn trả gốc, lãi cho ngân hàng, thì ông sẽ trả cho ông T để ông T trả cho ngân hàng, nhưng do làm ăn gặp hó hăn nên ông hông thanh toán đúng thời gian cho ông T. Đến hoảng năm 2023 ông có trả cho ông T được số tiền 40.000.000 đồng, c n nợ lại 360.000.000 đồng. Nay ông T hởi i n yêu cầu ông Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 12-9-2018 cho đến thời gian xét xử. Ông Ẩ đồng trả cho ông T số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất. Nhưng xin trả dần theo mùa vụ vì do hi n nay hoàn cảnh quá hó hăn.

T a án đã tổ chức h a giải giữa các đương sự nhưng hông thành.

Tại phiên t a: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn T yêu cầu ông Huỳnh Ngọc Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 12-9-2018 cho đến thời gian xét xử.

Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ẩ đồng trả cho ông T số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất theo yêu cầu của ông T, nhưng ông Ẩ xin trả dần do hoàn cảnh quá hó hăn. Đại di n Vi n iểm sát tham gia phiên t a phát biểu iến:

- Về vi c tuân theo pháp luật: Thẩm phán được phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên t a về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

- Về vi c chấp hành pháp luật: Các đương sự đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định của pháp luật.

- Về iến giải quyết vụ án: Nguyên đơn cung cấp biên nhận ngày 12/9/2018 nội dung thể hi n ông T cho ông Ẩ vay tiền 400.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận, thời hạn vay 12 tháng và biên nhận là bản phô tô hông phải là bản chính nên hông được xem là chứng cứ. Tuy nhiên, bị đơn ông Ẩ thừa nhận hi vay mượn tiền 400.000.000 đồng thì có biên nhận và trả vốn được 40.000.000 đồng, hi n c n nợ số tiền vốn chưa trả 360.000.000 đồng, tại biên bản ghi lời hai, biên bản h a giải cùng ngày 20/3/2024. Do đó, có đủ cơ sở để xác định giữa ông T và ông Ẩ có giao ết hợp đồng vay mượn tiền, thỏa thuận vay trên cơ sở tự nguy n và hợp pháp.

Quá trình vay năm 2022 ông Ẩ đã trả vốn được 40.000.000 đồng, hi n c n nợ vốn 360.000.000 đồng. Tại phiên t a, ông T và ông Ẩ đều thống nhất số tiền vay có thỏa thuận trả lãi suất. Ông Ẩ đóng lãi suất được 01 năm thì ngưng, hông nhớ số tiền đã đóng lãi. Nay ông T hởi i n yêu cầu ông Ẩ trả tiền vốn c n lại 360.000.000 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 12-9-018, ông Ẩ đồng theo yêu cầu của ông T. Do đó yêu cầu hởi i n của ông T có cơ sở chấp nhận.

Lãi suất tạm tính từ ngày 12-9-2018 đến ngày xét xử 11-4-2018 là 05 năm 06 tháng 29 ngày: 360.000.000 đồng x 20%/năm x 05 năm 6 tháng (66 tháng) 29 ngày = 401.800.000 đồng.

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Huỳnh Văn T. Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ trả tiền vốn 360.000.000 đồng, lãi suất 401.800.000 đồng cho ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định: 1 Quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan h mà các bên đương sự tranh chấp liên quan đến vi c thực hi n quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dân sự được quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và do bị đơn ông Huỳnh Ngọc Ẩ có nơi cư trú tại ấp V, xã V, huy n T, tỉnh An Giang nên căn cứ vào điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. 3 Về nội dung tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản giữa ông Huỳnh Văn T và Huỳnh Ngọc Ẩ thực tế đã xảy ra, thể hi n qua sự thừa nhận của hai bên. Theo đó ông T đã cho ông Ẩ vay số tiền 400.000.000 đồng, hai bên có làm biên nhận, quá trình vay hai bên có thỏa thuận lãi suất hi đến hạn trả gốc, lãi của ngân hàng ông Ẩ phải trả cho ông T để ông T trả ngân hàng, nhưng từ lúc vay đến nay ông Ẩ chỉ trả được cho ông T số tiền 40.000.000 đồng, c n nợ lại ông T số tiền 360.000.000 đồng. Ông T yêu cầu ông Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và ông Ẩ cũng thừa nhận c n nợ lại của ông T số tiền 360.000.000 đồng. Từ đó Hội đồng xét xử nhận thấy, ông Ẩ có vay tiền của ông T, quá trình vay mượn ông Ẩ cũng đã thực hi n được một phần nghĩa vụ là trả nợ cho ông T, nhưng do ông Ẩ vi phạm về thời gian thanh toán, hông trả nợ đầy đủ cho ông T. Do vậy, ông T hởi i n yêu cầu ông Ẩ phải trả số tiền vốn vay 360.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ phải trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 360.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về lãi suất: Tại phiên t a ông Ẩ trình bày quá trình vay mượn ông có trả được một năm tiền lãi cho ông T theo mức lãi ngân hàng, nhưng ông hông nhớ bao nhiêu. Cả ông Ẩ và ông T hông tranh chấp hoản tiền lãi đã trả, hông yêu cầu T a án tính lại hoản tiền lãi đã trả. Do vậy hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét. Ngoài ra ông T yêu cầu T a án tính hoản tiền lãi ể từ ngày 12-9-2018 cho đến thời điểm xét xử ngày 11-4-2024. Nhận thấy quá trình vay hai bên hông thỏa thuận cụ thể số tiền lãi phải trả hàng tháng, nhưng các bên có thỏa thuận theo mức lãi suất ngân hàng. Nhận thấy vi c vay mượn giữa các bên có thỏa thuận lãi suất, Do vậy với yêu cầu tính lãi của ông T từ thời điểm 12-9-2018 đến thời điểm xét xử ngày 11-4-2024 Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ hoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 thì mức lãi được quy định 20%/năm (tương ứng 1.66%/tháng). Tiền lãi được tính cụ thể như sau: 360.000.000 đồng x 20%/năm x 66 tháng 29 ngày = 401.800.000 đồng. Như vậy ông Ẩ có trách nhi m phải trả cho ông T số tiền lãi 401.800.000 đồng. Đối với yêu cầu xin trả dần của ông Ẩ, ông T hông đồng . Do vậy, Hội đồng xét xử hông có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông Ẩ. Yêu cầu của ông Ẩ sẽ được xem xét trong giai đoạn thi hành án.

4 Về án phí:

Do yêu cầu hởi i n của ông T được chấp nhận nên ông T hông phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do ông T là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định. Ông Ẩ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên do ông Ẩ là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí do vậy Hội đồng xét xử xét miễn án phí đối với ông Ẩ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 35, Điều 147, Điều 219; Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Huỳnh Văn T đối với ông Huỳnh Ngọc Ẩ về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ có nghĩa vụ phải trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 761.800.000 đồng (bảy trăm sáu mươi mốt tri u tám trăm ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc 360.000.000 đồng; tiền lãi 401.800.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Huỳnh Văn T và ông Huỳnh Ngọc Ẩ được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm d hoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án.

Các đương sự có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ