vanban.org

Bản án 15/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T và xử như sau:

Buộc bà Huỳnh Thị Cẩm L1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số nợ tiền vay 100.000.000đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng). Trong trường hợp bà L1 không trả được số tiền nợ 100.000.000đồng thì bà Huỳnh Thị Anh T1 phải trả thay cho bà L1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng dân sự với bà Huỳnh Thị Cẩm L1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T và xử như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Bộ luật Dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 15/2024/DS-ST
Ngày: 20/02/2024
V/v tranh chấp về hợp đồng
vay tài sản, hợp đồng bảo lãnh

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Được;

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 20 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 376/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng bảo lãnh” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987; địa chỉ: số C ấp N, thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ; là nguyên đơn. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965; địa chỉ: số C, ấp N, thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ - là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 13/3/2023); có mặt.

2. đơn:

- Bà Huỳnh Thị Cẩm L1, sinh năm 1997; địa chỉ: số B, tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt;

- Bà Huỳnh Thị Anh T1, sinh năm 2000; địa chỉ: số B, tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Giữa bà Nguyễn Thị Thanh T, bà Huỳnh Thị Cẩm L1, bà Huỳnh Thị Anh T1 có quan hệ quen biết, bà T1 là em ruột của bà L1. Bà T1 và bà L1 nhiều lần than thở gặp khó khăn về tiền bạc nên muốn mượn tiền của bà T để giải quyết việc cá nhân và gửi về lo cho gia đình. Ngày 06/9/2019, bà L1 có vay của bà T số tiền 100.000.000đồng (có lập giấy vay tiền, có đầy đủ chữ ký của bà L1 và bà T1), khi vay tiền bà L1 và bà T1 cùng nhận tiền của bà T, bà T1 đồng ý bảo lãnh trả nợ thay cho bà L1 nếu bà L1 không trả được nợ nên bà Thư ký bảo lãnh vào giấy vay tiền ngày 06/9/2019. Khi cho vay tiền, các bên không có thỏa thuận lãi suất và thời hạn trả nợ là từ 03 đến 06 tháng kể từ ngày mượn phải trả đủ nhưng đến nay cả bà L1 và bà T1 vẫn không trả cho bà T số tiền vay, bà T có nhiều lần yêu cầu bà L1 trả tiền cho bà T nhưng bà L1 hứa hẹn nhiều lần và đến nay vẫn chưa trả. Nay bà T khởi kiện yêu cầu bà L1 trả cho bà T số tiền 100.000.000đồng. Trường hợp bà L1 không trả được thì bà T1 phải trả thay cho bà L1.

Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị L, là người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là yêu cầu bà L1 trả cho bà T số tiền 100.000.000đồng. Trường hợp bà L1 không trả được thì bà T1 phải trả thay cho bà L1.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Huỳnh Thị Cẩm L1, bà Huỳnh Thị Anh T1 không gửi ý kiến cho Tòa án và vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng dân sự với bà Huỳnh Thị Cẩm L1, bà Huỳnh Thị Anh T1. Bà L1, bà T1 có nơi cư trú trên địa bàn huyện C. Căn cứ các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định.

Bà Huỳnh Thị Cẩm L1, bà Huỳnh Thị Anh T1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo đơn kiện, bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện bà Huỳnh Thị Cẩm L1, đòi số tiền vay còn thiếu và bà T yêu cầu bà Huỳnh Thị Anh T1 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả thay cho bà L1. Theo các văn bản tố tụng, Tòa án chỉ ghi quan hệ tranh chấp là hợp đồng vay tài sản, tại phiên tòa đã làm rõ được phạm vi đơn khởi kiện và các mối quan hệ cần giải quyết trong vụ án trong đó có tranh chấp về hợp đồng bảo lãnh cho nên Hội đồng xét xử cần xác định lại quan hệ tranh chấp trong vụ án là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng bảo lãnh”.

Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thị Cẩm L1 trả tiền nợ số tiền 100.000.000đồng, căn cứ khởi kiện là giấy vay tiền ghi ngày 06/9/2019. Theo văn bản đã xác định được bà L1 ký tên xác nhận, giao dịch này là tự nguyện giao kết, như vậy đã có cơ sở xác định giữa bà T, bà L1 có giao dịch vay tiền với nhau và nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự cho nên phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên, do bà L1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho nên việc khởi kiện của bà T đòi bà L1 trả tiền là có căn cứ nên được chấp nhận.

Ngoài ra, bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu trong trường hợp bà L1 không trả được số tiền nợ 100.000.000đồng thì bà Huỳnh Thị Anh T1 phải trả thay cho bà L1. Căn cứ giấy vay tiền ghi ngày 06/9/2019 thì người vay là bà Huỳnh Thị Cẩm L1 có sự bão lãnh của bà Huỳnh Thị Anh T1 bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm với toàn bộ số tiền vay, việc bảo lãnh phù hợp với quy định tại Điều 335 Bộ luật Dân sự cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu trong trường hợp bà L1 không trả được số tiền nợ 100.000.000đồng thì bà Huỳnh Thị Anh T1 phải trả thay cho bà L1.

Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện không yêu cầu trả lãi phát sinh nên Hội đồng xét xử không xét xét.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể: Bà Nguyễn Thị Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp; Bà Huỳnh Thị Cẩm L1, bà Huỳnh Thị Anh T1 phải chịu án phí đối với phần buộc có nghĩa vụ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Các Điều 26, 35, 39, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 131, 335, 336, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T và xử như sau:

1) Buộc bà Huỳnh Thị Cẩm L1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số nợ tiền vay 100.000.000đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng). Trong trường hợp bà L1 không trả được số tiền nợ 100.000.000đồng thì bà Huỳnh Thị Anh T1 phải trả thay cho bà L1.

2) Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3) Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc bà Huỳnh Thị Cẩm L1, bà Huỳnh Thị Anh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đồng (Bằng chữ: hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014960 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

4) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ