vanban.org

Bản án 15/2024/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 20/03/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án s : 1 2 2 DS-PT
Ngày: 20-3-2024
V v: Tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ G ÒA XÃ Ộ C Ủ G ĨA V Ệ AM

ÒA

- Thành ph n H i đ ng x t x phúc th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Dịu

Các Thẩm phán:

Bà Ngô Thị Trang

Bà Phạm Thị Anh Trang

- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Hải Thu - Thư k T a án, T a án nhân dân t nh Ninh Thuận.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nh n d n t nh Ninh Thu n: Ông Nguyễn Hồng Hiển - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 2 tháng n m 2 2 , tại T a án nhân dân t nh Ninh Thuận m phiên t a t ử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l s 2 2 2 TLPT-DS ngày 08 tháng 1 n m 2 2 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do bản án dân sự sơ thẩm s 25/2023/DS-ST ngày tháng 8 n m 2 2 của Toà án nhân dân huyện S, t nh Ninh Thuận bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc thẩm s 16 2 2 QĐ-PT ngày 04 tháng n m 2 2 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phương Ái C, sinh n m: 1962 (có mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan V n H, sinh n m: 197 (có mặt).

Địa ch : Khu ph B, phường M, thành ph P, t nh Ninh Thuận.

2. Bị đơn: Ông Phương Bảo L, sinh n m: 1961 (có mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Phương Ái P, sinh n m: 19 9 (có yêu cầu t ử vắng mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

3.2. Ông Phương Bảo L1, sinh n m: 19 6 (có yêu cầu t ử vắng mặt).

Địa ch : S B đường C, thị trấn D, huyện D, t nh Bình Dương.

3.3. Bà Phương Ái N, sinh n m: 19 9 (vắng mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

Đại diện hợp pháp của bà N:

- Ông Phương Bảo S, sinh n m: 1967 (có mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

- Ông Phương Bảo L, sinh n m: 1961 (có mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

3.4. Ông Phương Bảo S, sinh n m: 1967 (có mặt).

3.5. Ông Phương Bảo L2, sinh n m: 19 1 (vắng mặt).

3.6. Ông Phương Bảo N1, sinh n m: 19 6 (vắng mặt).

3.7. Bà Phương Ái C1, sinh n m: 19 9 (vắng mặt).

3.8. Bà Phương Ái X, sinh n m: 196 (vắng mặt).

3.9. Ông Phương Bửu T, sinh n m: 1972 (vắng mặt).

Đại diện hợp pháp của các ông/bà S1, L2, N1, C1, X, T: Ông Phương Bảo L, sinh n m: 1961 (có mặt).

Địa ch : Thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

4. Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Phương Ái C.

Ộ

G VỤ :

T i đơn khởi ki n, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và t i phiên tòa, nguyên đơn và đ i di n hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Bà là con của ông Phương A C2 và bà Hàng Thế H1. Cha mẹ bà có người con là Phương Ái P, Phương Bảo L1 và bà - Phương Ái C.

Cha bà với cha ông Phương Bảo L là anh em ruột.

Trước n m 1977, cha mẹ bà s ng chung với ông nội tại thửa đất s 172, tờ bản đồ s . tại thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

Đến n m 1977, cha mẹ bà nhận chuyển nhượng thửa đất s 171 (nằm liền kề với thửa 172) của ông Phương Tí T1, bà Phương Yến N2 với giá 1. đồng và chuyển qua tại thửa đất này. Nguồn g c thửa 171 là của ông Phương Kiết H2 và bà Ngô Thị N để lại cho ông T1, bà N2. Khi chuyển nhượng thửa 171, giữa ông T1, bà N2 với cha mẹ bà có làm giấy tờ viết tay, ông Phương Bảo L2 (anh trai ông L) là người trực tiếp viết giấy sang nhà cho hai bên. Tại giấy sang nhà, không ghi rõ diện tích và tứ cận ch ghi phía trên và phía dưới của thửa đất giáp ai, c n hai bên thửa đất không ghi nhưng theo bà thực tế giáp đất của Hợp tác ã đang quản l , sử dụng. Sau khi nhận chuyển nhượng, cha mẹ bà sử dụng ổn định thửa đất này từ đó cho đến nay.

Khoảng vào n m 1967, cha mẹ ông L (người sử dụng thửa 172) có ây 1 giếng nước trên đất của bà N3 (tức ây trên thửa 171) để mọi người sử dụng chung, tuy nhiên việc cha mẹ ông L ây giếng không được sự đồng của bà N3.

N m 2 , mẹ và anh chị em trong gia đình họp cho bà thửa 171. N m 2 1 , bà làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với thửa đất mà cha mẹ bà để lại thuộc thửa 171 (gồm thửa 171 bà đang và thửa 2 đang tranh chấp hiện nay) nhưng đến nay vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

N m 2 19, khi cán bộ địa chính xã N đo đạc thửa 2 thì ông L ng n cản không cho đo nên ảy ra tranh chấp và UBND xã N hoà giải nhưng không thành.

Qua em t thẩm định tại chỗ, diện tích đất tranh chấp có 1m2 thuộc thửa đất s 172 và 118m2 thuộc thửa đất s 2 .

Quá trình giải quyết, bà rút một phần yêu cầu kh i kiện đ i với 1m2 đất thuộc thửa đất 172.

Tại phiên t a, bà Phương Ái C đề nghị T a án công nhận cho bà quyền sử dụng đất đ i với phần diện tích 118m2 thuộc thửa đất s 2 , tờ bản đồ s . và buộc bà Phương Ái N phải tháo dỡ phần diện tích ây dựng trên 17m2 đất tranh chấp.

Tại phiên t a phúc thẩm, bà Phương Ái C ác định phần diện tích đất 118m2 thuộc thửa 2 theo Trích lục bản đồ địa chính ngày 1 2 22 của V n ph ng đ ng k đất đai Ninh Thuận chi nhánh S là phần đất tranh chấp giữa bà và ông L. Bà ác định phần diện tích đất mà cha mẹ bà nhận chuyển nhượng của ông T1, bà N n m 1977 chính là thửa 171 hiện bà đang sử dụng và 118m2 thuộc thửa 2 đang tranh chấp.

Quá trình sử dụng đất: Trước đây, bà có trồng cây dừa nhưng hiện nay

cây dừa này không c n, n m 2 17 bà có làm 1 lán trại để ươm cây diện tích khoảng -5m2, 1 bi chứa nước, 1 bậc tam cấp.

Quá trình giải quyết và t i phiên tòa, bị đơn ông Phương Bảo L đ ng thời là người đ i di n hợp pháp của người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Phương Bảo L2, Phương Bảo S, Phương Ái X, Phương Ái C1, Phương Bảo N1 và Phương B u T trình bày:

Cha mẹ ông là ông Phương A L và bà Phan Hưng P1. Nguyên trước đây cha mẹ ông có một lô đất tại thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận liền kề với đất ông H2, bà N3.

Phần diện tích đất của cha mẹ ông bao gồm phần đất thuộc thửa 172, tờ bản đồ s . (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và phần diện tích đất thuộc thửa 2 , tờ bản đồ s

. xã N chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay, thửa 2 để tr ng; trên đất, có 1 giếng nước do cha mẹ ông ây từ n m 1967.

N m 1977, khi các con bà N3 sang nhượng đất cho cha mẹ bà C thì ông L2 (anh trai ông) là người viết giấy giúp cho hai bên, phần diện tích đất mà cha mẹ bà C nhận chuyển nhượng là phía trước giếng nước (nay là thửa 171 bà C đang sử dụng), c n phần diện tích từ giếng nước tr về sau là của cha mẹ ông.

Sau khi cha mẹ ông chết, bà Phương Ái X là chị gái ông quản l , sử dụng thửa đất s 172, c n phần đất phía sau thửa 171 (nay là thửa 2 ) do ông và các anh chị em trong gia đình quản l .

N m 2 18, bà Phương Ái C làm đơn in đ ng k quyền sử dụng đất đ i với phần diện tích đất nhà và phần diện tích đất phía sau nhà bà C (tức thửa 2 ) với lý do thửa 2 là một phần của thửa 171 do cha mẹ bà C nhận chuyển nhượng từ bà N3 thì gia đình ông không đồng .

N m 2 22, bà Phương Ái N tiến hành ây dựng nhà trên thửa đất s 2 .

Nay, bà C đề nghị T a án công nhận quyền sử dụng đất đ i với diện tích 118m² thuộc thửa đất s 2 , ông là bị đơn và c ng là đại diện hợp pháp cho các anh chị em ông không đồng với yêu cầu kh i kiện này của bà C.

Tại phiên t a phúc thẩm, bị đơn trình bày bổ sung: Đ i với s tài sản mà bà C làm trên thửa 171 thì ông và các anh chị em ông không biết do mọi người a, ít th m đất. Đ i với bản tự khai ngày 29 11 2 21 (BL 11 ) mang tên ông, trong đó ông có trình bày thửa 171 không phải của ông vì ông cho rằng đất này là của cha mẹ ông chết để lại nên là tài sản chung của các anh chị em ông, chứ không phải của cá nhân ông.

Quá trình giải quyết, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Phương Ái N trình bày:

Thửa đất tranh chấp có diện tích 118m2 thuộc thửa đất s 2 , tờ bản đồ s . tại thôn Đ, ã N không phải là đất của ông L mà là đất của cha mẹ bà để lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do không có nhà để nên bà có ây dựng nhà trên thửa 2 và một phần nhà có diện tích 17m2 trong đất tranh chấp. Việc bà C yêu cầu bà phải tháo dỡ nhà trên đất tranh chấp, bà không đồng .

Quá trình giải quyết, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Phương Ái P và Phương Bảo L1 trình bày:

Ông, bà là chị em ruột của bà C. Các ông, bà đồng với toàn bộ lời trình bày và yêu cầu kh i kiện của bà C. N m 2 mẹ các ông, bà và anh chị em đã lập biên bản họp gia đình giao quyền thừa kế tài sản nhà và đất cho bà C và giấy giao quyền này đã được UBND xã N ác nhận, nội dung trong giấy giao quyền này là đồng giao quyền thừa kế tài sản cho bà C đ i với c n nhà 9 m2 trên diện tích là 180m2.

Nay các ông, bà đề nghị T a án công nhận phần diện tích tranh chấp 118m2 thuộc thửa đất s 2 , tờ bản đồ s . tại xã N cho bà C.

Vì bận công việc nên bà Phương Ái P và ông Phương Bảo L1 đề nghị T a án cho ông bà được vắng mặt khi giải quyết và t ử vụ án.

Tại bản án sơ thẩm s 25/2023/DS-ST ngày 04/8/2023 của Toà án nhân dân huyện S, t nh Ninh Thuận quyết định:

C n cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều , điểm c khoản 1 Điều 9, Điều 271, và 8 , 1 6, 1 7 của Bộ luật T tụng dân sự,

C n cứ vào các Điều 1 , 1 1, 2 Luật Đất đai n m 2 1 ,

C n cứ Điều 18, 2 , và 21 Nghị định 2 1 NĐ-CP ngày 1 2 1 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai.

C n cứ vào Điều 26 Nghị quyết s : 26 2 16 UBTVQH1 ngày 12 2 16 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên ử:

1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Phương Ái C về việc: Đề nghị T a án công nhận quyền sử dụng đất đ i với diện tích đất 118m2 thuộc thửa đất s 2 tờ bản đồ s . thuộc ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận và buộc bà Phương Ái N phải tháo dỡ phần diện tích ây dựng trên 17m2 trên đất tranh chấp.

2. Đình ch giải quyết vụ án đổi với yêu cầu kh i kiện đ i với 1m2 đất thuộc thửa đất s 172 tờ bản đồ s . tại thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

Về quyền kh i kiện lại vụ án: Đương sự có quyền kh i kiện lại vụ án.

Ngoài ra, bản án c n tuyên về chi phí t tụng, án phí, quyền, ngh a vụ của các bên thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 8 2 2 , nguyên đơn bà Phương Ái C kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm s 25/2023/DS-ST ngày 04/8/2023 của Toà án nhân dân huyện S, yêu cầu T a án cấp phúc thẩm em t lại toàn bộ nội dung vụ án. Tại phiên t a, bà C xác định lại nội dung kháng cáo của bà là yêu cầu T a án công nhận cho bà được quyền sử dụng đ i với thửa đất s 2 , tờ bản đồ s . ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận.

Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Ninh Thuận phát biểu kiến:

Về thủ tục t tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư k phiên t a và các đương sự đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự từ khi T a án cấp phúc thẩm thụ l vụ án cho đến thời điểm t ử tại phiên t a hôm nay.

Về nội dung: C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng t ử phúc thẩm áp dụng khoản 1 điều 8 Bộ luật t tụng dân sự. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm s 25/2023/DS-ST ngày 04/8/2023 của Toà án nhân dân huyện S.

ĐỊ CỦA ÒA :

[1] Về thủ tục t tụng:

[1.1] Tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn kh i kiện, không rút hoặc thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Đơn kháng cáo của nguyên đơn c n trong hạn luật định và hợp lệ nên được em t, giải quyết.

[1.2] Tại phiên t a, những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan gồm các ông bà Phương Ái P, Phương Bảo L1 đã được T a án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất nhưng vắng mặt và có yêu cầu t ử vắng mặt. C n cứ khoản 2 Điều 296 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng t ử t ử vắng mặt các đương sự có tên trên.

[2] Về quan hệ tranh chấp: C n cứ vào yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, t thấy cấp sơ thẩm ác định quan hệ tranh chấp cần giải quyết “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là phù hợp.

[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Phương Ái C yêu cầu công nhận quyền sử dụng thửa đất s 2 cho bà C, nhận thấy:

[ .1] Về nguồn g c và diện tích đất: Tại Công v n s 1 8 và 1 6 (BL 69, 159), UBND xã N ác định phần diện tích tranh chấp 118m2 thuộc thửa 2 được tách ra từ thửa 179 có nguồn g c là của bà Phan Hưng P1 (mẹ ông L) tạo lập. Bà C không đồng với các công v n nêu trên của UBND ã và cho rằng nguồn g c đất là của cha mẹ bà là Hàng Thế H1 nhận chuyển nhượng của ông Phương Tí T1, bà Phương Bảo N (con ông H2, bà N3) n m 1977 và tặng cho lại bà n m 2 - Chứng minh cho lời trình bày của mình, bà C có uất trình 1 Giấy sang nhà lập ngày 16 1 1977 (BL ) và 1 Biên bản họp gia đình giao quyền thừa kế lập ngày 9 9 2 (BL 2). Tại phiên t a, bà C ác định phần đất mà cha mẹ bà nhận chuyển nhượng và tặng cho lại bà gồm thửa 171 và 2 . X t lời trình bày của bà C và các chứng cứ do bà Cúc cung cấp, thấy rằng: Phần đất nhận chuyển nhượng được đề cập trong Giấy sang nhà n m 1977 không thể hiện rõ diện tích và tứ cận nên không có đủ cơ s để ác định phần đất này có bao gồm thửa 2 ; đ i với Biên bản họp gia đình giao quyền thừa kế n m 2 thì mặc dù trong biên bản có ghi diện tích đất tặng cho bà C và có mô tả tứ cận của thửa đất, tuy nhiên tứ cận của diện tích đất tặng cho không trùng khớp với tứ cận hiện nay của thửa 171 và 2 . Mặt khác, thửa 171 đã cấp GCNQSDĐ cho bà C có diện tích 1 m2 (đã bao gồm 2 m2 đất thu hồi n m 2 1 ), nếu cộng cả diện tích của thửa 2 thì tổng diện tích đất là 268m2 - không phù hợp với diện tích được ghi trong Biên bản họp giao quyền thừa kế là 18 m2. Vì vậy, không có c n cứ để ác định thửa 2 nằm trong diện tích đất mà cha mẹ bà C đã nhận chuyển nhượng và tặng cho bà C như bà C trình bày.

[ .2] Về quá trình sử dụng đất:

[ .2.1] Tại phiên t a, bà C cho rằng sau khi nhận chuyển nhượng thửa 171 và 2 , gia đình bà đã sử dụng ổn định các thửa đất này từ n m 1977 cho đến khi phát sinh tranh chấp vào n m 2 19, việc sử dụng đất của gia đình bà được thể hiện bằng việc gia đình bà trồng dừa trên đất. X t lời khai này của bà C phù hợp với lời khai của người làm chứng ông Bùi Thanh T2 (BL 187) ác nhận n m 2 17 bà C có bán cho ông 03 cây dừa ở khu đất phía sau nhà, tuy nhiên, ông T2 c ng thừa nhận ông không biết cây dừa có nằm trên diện tích đất của thửa 2 hay không.

[ .2.2] Ngoài cây dừa ra thì tại phiên t a phúc thẩm, bà C khai nhận hiện nay trên thửa 2 có 1 lán trại bà để ươm cây khoảng -5m2, 1 bi đựng nước và 1 bậc tam cấp - các tài sản này bà làm n m 2 17. X t thấy, mặc dù trên thửa 2 có tài sản của bà C, tuy nhiên các tài sản này mới hình thành thời gian gần đây nên chưa đủ c n cứ để ác định thửa 2 là của bà C; hơn nữa, ngoài các tài sản của bà C thì trên thửa 2 c n có các tài sản của gia đình ông L như 1 giếng nước (đào trước n m 197 ), 1 bụi tre, 1 cây dừa, 2 cây ổi, 1 cây mít theo như ác nhận của ông Hà Lê H3, ông Phương A B, ông Lê Tấn Đ và ông Võ Lương T là các hộ dân sinh s ng gần khu vực đất tranh chấp (BL 62, 1 8).

[ .2. ] Đ i với giếng nước trên thửa 2 thì tại cấp phúc thẩm, bà C thừa nhận giếng nước này là của cha ông L đào n m 1967, như vậy nếu cho rằng thửa 2 là của ông T1, bà N4 chuyển nhượng cho cha mẹ bà C n m 1977 thì trong quá trình chuyển nhượng, các bên lại không đề cập đến việc ử l như thế nào đ i với giếng nước mà cha ông L đã làm trên đất là điều bất hợp l ; bản thân bà C c ng không đưa ra được chứng cứ nào cho thấy việc gia đình ông L đào giếng và trồng cây trên thửa 2 là được sự đồng của gia đình bà.

[ .2. ] Như vậy, chứng cứ để chứng minh gia đình bà C có quản l , sử dụng thửa 2 từ n m 1977 cho đến nay là không rõ ràng, vì vậy, T a án cấp sơ thẩm bác toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà C về việc công nhận quyền sử dụng thửa đất s 2 cho bà C và buộc bà Phương Ái N phải tháo dỡ các tài sản trên thửa 2 là có c n cứ và đúng pháp luật.

Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ nêu trên, Hội đồng t ử bác toàn bộ kháng cáo của bà C, chấp nhận kiến của đại diện Viện kiểm sát, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

[4] Về án phí phúc thẩm: Do bác kháng cáo nên bà C phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, tuy nhiên bà C là người cao tuổi, có đơn in miễn án phí nên Hội đồng t ử miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm cho bà C.

V các l trên

Q YẾ ĐỊ :

C n cứ khoản 1 điều 8 Bộ luật t tụng dân sự,

Không chấp nhận kháng cáo của bà Phương Ái C.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm s 2 2 2 DS-ST ngày 04/8/2023 của Toà án nhân dân huyện S, t nh Ninh Thuận.

Áp dụng: Điều 1 , 1 1, 2 Luật Đất đai n m 2 1 ; Các Điều 18, 2 , và 21 Nghị định 2 1 NĐ-CP ngày 1 2 1 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai; Các Điều 12, 26, 29 Nghị quyết s : 26 2 16 UBTVQH1 ngày 12 2 16 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên ử:

1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Phương Ái C về việc đề nghị T a án công nhận quyền sử dụng đất đ i với diện tích đất 118m2 thuộc thửa đất s 2 tờ bản đồ s . thuộc ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận và yêu cầu buộc tháo dỡ tài sản trên thửa đất 2 .

2. Đình ch giải quyết vụ án đ i với yêu cầu kh i kiện đ i với 1m2 đất thuộc thửa đất s 172 tờ bản đồ s

. tại thôn Đ, ã N, huyện S, t nh Ninh Thuận. Bà Phương Ái C có quyền kh i kiện thành một vụ kiện riêng khi có yêu cầu đ i với phần diện tích đất 1m2 thuộc thửa 172.

3. Về chi phí t tụng: Buộc bà Phương Ái C phải chịu 6. . đồng chi phí em t, thẩm định tại chỗ; định giá tài sản và trích lục bản đồ địa chính. Bà C đã nộp đủ.

4. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm cho bà Phương Ái C. Hoàn trả cho bà C 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền s

61 ngày tháng 11 n m 2 21 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, t nh Ninh Thuận.

Án ử công khai phúc thẩm, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 20/3/2024)./. Nơi nh n:

M. Ộ Đ G X X P C

M

- Đương sự (11);

M P

- C Ủ ỌA P

ÒA

- VKSND t nh Ninh Thuận (1);

- TAND huyện S (1);

(Đã ký và đóng dấu)

- Chi cục THADS huyện S (1);

- Ph ng KTNV THA (1);

- Lưu hồ sơ, án v n, HC-TP (3);

rần hị ịu

Cỡ chữ