- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thành"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:15/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/3/2023 V/v “xin thay đổi người trực tiếp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Vân Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông:Trần Anh Dũng
2. Ông:Trần Xuân Thiện.
- Thư ký phiên toà:Ông Đặng Xuân Trường – Thẩm tra viên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Thị Huệ- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang tiến xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 318/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2023/QĐST-DS, ngày 21/3/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1981 (vắng mặt)
Đều cư trú: Thôn H, xã N, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là chị Nguyễn Thị
T trình bày: Chị và anh C kết hôn năm 2008 và sinh được 3 người con Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 16/3/2009; Nguyễn Hoành Tr, tên gọi khác Nguyễn Đức Tsinh ngày 02/8/2010; Nguyễn Ngọc Thu Nh, sinh ngày 18/9/2017. Năm 2020 do mâu thuẫn vợ chồng chị và anh C đã làm đơn ra Tòa án huyện Tân Yên giải quyết ly hôn. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 159/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 27/8/2020 của Tòa án nhân dân huyện Tân Yên đã giải quyết cho chị và anh C ly hôn. Về con chung chị và anh C thỏa thuận giao cả 3 con chung cho anh C nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn đến nay, anh C nuôi con không đảm bảo, không đóng tiền học cho các con, chị đến thăm thì ngăn cản, hay dọa nạt và cấm các con không cho mẹ con thăm và gặp nhau. Nay chị xin được nuôi con chung là Nguyễn Ngọc Thu Nh và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ kiện Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh
C không đến làm việc, Tòa án có đến nhà nhưng anh C không hợp tác không khai báo và không nhận bất cứ văn bản gì của Tòa án. Qua xác minh tại địa phương thôn H và nhà trường nơi các con anh C đang theo học cung cấp cho biết. Anh C có 3 người con Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 16/3/2009, là học sinh lớp 8G, cháu Nguyễn Hoành T, tên gọi khác Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 02/8/2010 là học sinh lớp 7B, cả 2 cháu mới chuyển từ Tây Ninh về học tại trường Trung học cơ sở Ngọc Thiện từ đầu năm học 2022 – 2023, việc học của các cháu có lực học trung bình, tham gia các buổi học đầy đủ. Về các khoản phải đóng góp cho nhà trường đến hiện nay mẹ cháu mới đóng cho Nguyễn Tiến Đ đầy đủ; Còn cháu Tr đến nay mới đóng tiền bảo hiểm thân thể, còn các khoản đóng góp khác gia đình chưa đóng. Đối với cháu Nguyễn Ngọc Thu Nh, sinh ngày 18/9/2017. Hiện nay cháu Nh đang theo học tại lớp mẫu giáo 5- 6 tuổi trường Mần non Ngọc Thiện.
Tại phiên tòa hôm nay chị T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin được nuôi
con là Nguyễn Ngọc Thu Nh và cung cấp 01 phiếu thu ngày 15/3/2023 chị T đóng tiền học cho cháu Nguyễn Đức T năm học 2022 - 2023.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia
phiên toà phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đảm bảo theo quy định. Đối với những người tham gia tố tụng: Các đương sự nguyên đơn chấp đúng quy định của pháp luật; Bị đơn chưa chấp không đến tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, không đến tham gia phiên tòa xét xử.
Về nội dung vụ án, sau khi phân tích Kiểm sát viên đề nghị HĐXX chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T; Giao cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thu Nh, sinh ngày 18/9/2017. Về cấp dưỡng nuôi con chị T không yêu cầu nên HĐXX không đề cấp xem xét giải quyết.
Về quyền thăm con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ
thăm con chung không ai được cản trở
Về án phí: Yêu cầu của chị T được chấp nhận chị T không phải chịu tiền án
phí, anh C phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, sau khi nghe ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên. Sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thấy:
Về thẩm quyền giải quyết: Chị T nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết
xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, bị đơn anh C đang ở tại thôn H, xã N, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Yên quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ kiện:
Chị T và anh C kết hôn với nhau năm 2008 vợ chồng chung sống hạnh
phúc đến năm 2020 do mâu thuẫn vợ chồng nên chị T và anh C đã làn đơn ra Tòa giải quyết việc ly hôn. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 159/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 27/8/2020 của Tòa án nhân dân huyện Tân Yên đã giải quyết cho chị và anh C ly hôn. Về con chung chị và anh C thỏa thuận giao cả 3 con chung cho anh C nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn đến nay, anh C nuôi con không đảm bảo, không đóng tiền học cho các con, chị đến thăm con thì ngăn cản, hay dọa nạt và cấm các con không cho mẹ con thăm và gặp nhau. Nay chị đã có công việc ổn định buôn bán chè và hoa phong lan, thu nhập bình quân 15.000.000 đến 20.000.000đ/1 tháng nên chị có nguyện vọng xin được nuôi con chung là Nguyễn Ngọc Thu Nh. Về cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phía anh C đã được gửi các văn bản, triệu tập hợp lệ nhưng không đến làm
việc và không có ý kiến gì về việc chị T xin thay đổi người trực tiếp nuôi con là Nguyễn Ngọc Thu Nh, anh C chỉ có ý kiến việc Tòa án thụ lý giải quyết không đúng thẩm quyền, anh cho rằng anh đăng ký hộ khẩu thường trú ở Tây Ninh nên thuộc thẩm quyền của Tòa án Tây Ninh. HĐXX căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự "Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc". Vì vậy qua xác minh tại địa phương thôn Hàm Rồng, xã Ngọc Thiện, cung cấp thì anh C và các con đã về học tập làm ăn, sinh sống tại thôn Hàm Rồng, xã Ngọc Thiện từ năm 2022 đến nay. Do vậy vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang là đúng thẩm quyền.
Về điều kiện nuôi con, hiện tại anh C nuôi cả 3 con không đủ điều kiện
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 3 con chung. Về điều kiện kinh tế hiện nay không có thu nhập ổn định. Các con anh đi học đến nay gần hết năm học nhưng các khoản tiền phải đóng góp theo quy định của nhà trường anh chưa đóng góp cho cả 3 người con, dẫn đến việc các cháu khi đến trường giáo viên nhắc nhở đóng học các cháu có mặc cảm e ngại. Hơn nữa chị T đến thăm, đón con về chơi anh cũng lời nói, hành động ngăn cản.
Về điều kiện nuôi con của chị T hiện tại làm nghề buôn bán chè, và hoa lan, thu nhập bình quân 15.000.000đ/1 tháng, có chỗ ở, công ăn việc làm ổn định, cháu Thu Nh là con gái, cháu còn nhỏ, cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ nhiều hơn nên giao cho chị T nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thu Nh là phù hợp và đảm bảo quyền lợi cho cháu còn cháu Nguyễn Tiến Đvà Nguyễn Hoành Tr các bên không yêu cầu nên HĐXX không xem xét. Về cấp dưỡng nuôi con chị T không yêu giải quyết nên HĐXX không đề cập xem xét.
Về án phí: Yêu cầu của chị T được chấp nhận nên chị T không phải chịu
tiền án phí, anh C phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại điều 271 và khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 Điều 146; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th vụ Quốc hội xử:
2. Chấp nhận đơn khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
của chị Nguyễn Thị T.
Giao cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn
Ngọc Thu Nh, sinh ngày 18/9/2017;
Về cấp dưỡng nuôi con chị T không yêu cầu nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con
chung mà không ai được cản trở các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
3.Về án phí: Hoàn trả chị T 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại theo
biên lai số 0011941 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Anh Nguyễn Văn C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự,
4.Về quyền kháng cáo. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi cục THADS huyệnTân Yên; - UBND xã Ngọc Thiện; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Vân Anh |