- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Huỳnh Phước H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06/4/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Mỹ Trang
2. Ông Trần Văn Phúc
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Kim Liên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Phước H, sinh năm 1994 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp TT, xã TAH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp TT, xã TAH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/9/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 10/01/2023, nguyên đơn ông Nguyễn Huỳnh Phước H trình bày:
Vào năm 2012 ông H và bà Q qua quen biết nên đã kết hôn có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân An Hội, huyện Mang Thít vào ngày 21/5/2013, theo giấy chứng nhận kết hôn số 21. Vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 20/10/2014, hiện 02 con chung đang sống chung với bà Q.
Sau khi cưới ông H và bà Q về sinh sống chung với cha mẹ ông H ở ấp Tân Thắng, xã Tân An Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên giữa ông H và bà Q đã ly thân kể từ đó cho đến nay không có đoàn tụ trở lại. Nay ông H cảm thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn lại được nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông H yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Q.
- Về con chung: Ông H đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 20/10/2014 cho bị đơn bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại các bản khai ý kiến cùng ngày 29/8/2022, con chung của nguyên đơn và bị đơn là cháu Nguyễn Quốc Đ và Nguyễn Quốc H trình bày: Các cháu là con chung của ông Nguyễn Huỳnh Phước H và bà Nguyễn Thị Q, nếu Tòa án giải quyết cho cha mẹ các cháu ly hôn, các cháu xin được sống với mẹ.
Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã thông báo cho bị đơn bà Nguyễn Thị Q biết việc thụ lý vụ án cũng như các yêu cầu của ông H. Nhưng bà Q không có văn bản trả lời và vắng mặt tại tất cả các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, đồng thời đều vắng mặt tại các phiên tòa mặc dù đã được tống Đ triệu tập hợp lệ. Do đó, Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn và hòa giải cho các đương sự được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; bị đơn có nơi cư trú tại xã TAH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; quá trình tiến hành tố tụng xét xử vụ án, mặc dù đã được triệu tập tống Đ hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Xét, giữa ông H và bà Q chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà Q là hợp pháp. Ông H cho rằng trong quá trình vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau dẫn đến bất đồng quan điểm sống. Từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không khắc phục được, nên ông H và bà Q đã ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà Q đều vắng mặt không có lý do, bà Q không đến phiên tòa, thể hiện bà Q đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Điều này cũng chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có, tình trạng hôn nhân giữa ông H và bà Q đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, xét việc ông H yêu cầu được ly hôn với bà Q là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại các Điều 9, 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: Ông H đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 20/10/2014 cho bị đơn bà Q tiếp tục nuôi dưỡng; xét cháu H và cháu Đ hiện đang sống chung với bà Q, các cháu vẫn phát triển tốt về mọi mặt, cháu H và Đ cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà Q. Do đó, giao cháu H và cháu Đ cho bà Q nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Q chưa yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Về quyền, nghĩa vụ về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Huỳnh Phước H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho nguyên đơn ông Nguyễn Huỳnh Phước H được ly hôn với bị đơn bà Nguyễn Thị Q.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 20/10/2014 cho bị đơn bà Nguyễn Thị Q nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bị đơn chưa yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không giải quyết.
4. Về quyền, nghĩa vụ về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không giải quyết.
5. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), số tiền này được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số: 0007451 ngày 04/11/2022. Nguyên đơn không phải nộp thêm tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là mười lăm ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống Đ hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Mang Thít; - Chi cục THADS huyện Mang Thít; - UBND xã Tân An Hội, huyện Mang Thít; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Ngọc Bích |