vanban.org

Bản án 15/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn M;

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Văn M và chị Phạm Thị Thu H được ly hôn nhau. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần văn M- Phạm Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn M;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-7- 2023
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Mậu Hiệu và ông Võ Văn Chí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diệu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Hôm nay, ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:12/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 12/6/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐST- HNGĐ ngày 27/6/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1989; địa chỉ: Đội 1, thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1995; địa chỉ: Đội 1, thôn T, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 17/3/2023, bản tự khai ngày 29/3/2023 nguyên đơn anh Trần Văn M đều trình bày: Anh và chị Phạm Thị Thu H tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 22/01/2018.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng 02 năm thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không phù hợp, thường xuyên cải vả, xúc phạm lẫn nhau. Vì vậy chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ để sống từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Hiện tại, anh M xét thấy tình cảm giữa anh và chị H đã hết nên anh yêu cầu được ly hôn chị H.

Về con chung: Anh M trình bày anh và chị H không có con chung

Về tài sản chung: Không có, nên anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 11/4/2023 anh Trần Văn Mcó đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt, trong đơn anh M trình bày: Về tình cảm anh xin được ly hôn chị H; về con chung: Anh và chị H không có con chung; về tài sản chung: Không có

Bị đơn chị Phạm Thị Thu H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai cũng như các phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ.

Theo xác nhận của Công an xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình do anh Trần Văn M cung cấp: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1995; nơi đăng ký HKTT tại xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Hiện nay chị Phạm Thị Thu H đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Nguyên đơn anh Trần Văn M vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn theo điểm a khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn chị Phạm Thị Thu H đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn M và chị Phạm Thị Thu H đăng ký kết hôn ngày 22/01/2018 tại UBND xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình do tính tình vợ chồng không phù hợp, thường xuyên cải vả, xúc phạm lẫn nhau. Anh M và chị H sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Chị H đã được Tòa án thông báo các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần, kể cả phiên tòa lần thứ hai cũng được tống đạt hợp lệ nhưng chị H vẫn vắng mặt không có lý do. Qua xác nhận của Công an xã Mỹ Thủy do anh Mạnh cung cấp: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1995; nơi đăng ký HKTT tại xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình, hiện nay chị Phạm Thị Thu H đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương. Song sau khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt trực tiếp cho chị H mà chị vẫn vắng mặt, qua đó chứng tỏ chị H cố tình không chấp hành các thông báo, giấy triệu tập của Tòa án, không quan tâm bảo vệ hạnh phúc gia đình và không tha thiết hàn gắn tình cảm với anh M nữa. Anh M thì xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết và yêu cầu xin được ly hôn chị H. Xét thấy, tình cảm vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho hai bên ly hôn nhau là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Anh M và chị H không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Không có, anh M không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn M;

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Văn M và chị Phạm Thị Thu H được ly hôn nhau.

2. Về án phí:

Anh Trần Văn M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí anh M phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Lệ Thủy theo biên lai số 0004609 ngày 17/3/2023, anh M đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử phúc thẩm./

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đương sự;

- VKSND huyện Lệ Thủy;

- TAND tỉnh Quảng Bình;

- Chi cục THA huyện Lệ Thủy;

(Đã ký)

- UBND xã M (để biết);

- Lưu HS; Lưu VP

Nguyễn Thị Thu Hương

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC THÀNH VIÊN

THẨM PHÁN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ