vanban.org

Bản án 15/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Xuân L xin ly hôn Trần Hữu L1 và yêu cầu giải quyết nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 19 Luật Hôn nh n gia đình; Điều 238 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN BB
TỈNH B NH THU N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn và
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HU ỆN BB-TỈNH B NH THU N

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Th

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Bích L

2. Bà Nguyễn Thị Yến Th

Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo V - Thư Tòa án nh n d n huy n BB.

i di n i n ki m s t nh n d n huy n BB tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Như Th-Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại Tòa án nh n d n huy n BB xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 308/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Xu n L, sinh năm 1982 (Vắng m t

Bị đơn: Ông Tr n Hữu L1, sinh năm 1979 (Vắng m t

Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn S, huy n BB, tỉnh BTh.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn hởi i n và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Phạm Thị Xu n L trình bày:

Về hôn nh n: Bà Phạm Thị Xu n L và Tr n Hữu L1 tự nguy n yêu nhau và đăng

ết hôn ngày 25/01/2007 tại UBND thị trấn S, huy n BB, tỉnh BTh. Sau khi ết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc.Sau đ tự mua đất x y nhà ở riêng.Trong quá trình chung sống c ng c lúc m u thu n, ông L1đánh bà nhưng bà b qua được vì con Đến năm 2018, ông Tr n Hữu L1 ngày càng bạo lực nhiều hơn do áp lực về inh tế gia đình, bà L muốn được đi làm thêm bên ngoài phụ lo inh tế v i ông nhưng ông hông đồng , chữi ghen tuông ảnh hưởng đến nơi làm vi c.Vì vậy, bà ở nhà chăm s c con và nội trợ, tiền ông làm về cấp dư ng hàng ngày cho bà L nuôi con, nhưng hi đưa tiền là ông xúc phạm Vì vậy, năm 2020 bà L đi tìm vi c và làm tại Bình Dương. Sau hi đi ông L1 c năn nỉ về nhưng hi về ông L1 hông thay đ i và tiếp tục chữi xúc phạm m i hi đưa tiền cho vợ nuôi con hàng ngày nên bà L đưa con là Tr n Bảo L3 đi Bình Dương ở làm vi c đến nay. Ông L1 c đi n thoại bảo về nhưng c thái độ hông tôn trọng và hông tha thiết nên bà L1 hông về và yêu c u ly hôn ông Tr n Hữu L1.

Về con chung: Bà Phạm Thị Xu n L và ông Tr n Hữu L1 có 03 người con chung là Tr n Hữu L2, sinh ngày 04/02/2008, Tr n Bảo L3, sinh ngày 03/9/2009 và Tr n Nhật L4, sinh 20/02/2012. Con L2 và L4 đang sống cùng ông L1 tại nhà riêng của vợ chồng đi học, con là L3 đã nghỉ học theo bà vào Bình Dương sinh sống cùng bà Bà L yêu c u trực tiếp nuôi là Tr n Bảo L3, giao ông Tr n Hữu L1 nuôi hai con là L2 và L4. Bà L hông cấp dư ng nuôi con và hông yêu c u ông L1 cấp dư ng nuôi con

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Xu n L không yêu c u Tòa án giải quyết

Bị đơn ông Tr n Hữu L1 vắng m t hông c

iến và c ng hông gởi văn bản iến gì về yêu c u ly hôn của bà Phạm Thị Xu n L m c dù đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các thủ tục thụ l vụ án và hòa giải hợp l nhưng ông L1 v n hông đến Tòa án giải quyết. Vì vậy, vụ án hông hòa giải được và đưa ra xét xử

Tại phiên tòa:

* Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n BB phát biểu iến đối v i vụ án:

+Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư

phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tu n thủ đúng quy định của pháp luật, tuy còn chậm thụ l và tống đạt thông báo thụ l cho đương sự Nguyên đơn c đơn xin xét xử vắng m t, bị đơn vắng m t hông c l do, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án xét xử vắng m t các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015

+ Về vi c giải quyết vụ án: Áp dụng hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 238 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 9; Điều 19; Điều 51, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nh n gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn bà Phạm Thị Xu n L được ly hôn ông Tr n Hữu L1;

Về con chung: Giao con chung Tr n Bảo L3, sinh ngày 03/9/2009 cho bà Phạm Thị Xu n L trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng; giao con chung Tr n Hữu L2, sinh ngày 04/02/2008 và Tr n Nhật L4, sinh 20/02/2012 cho ông Tr n Hữu L1trực tiếp chăm s c nuôi dư ng; bà L và ông L1 hông yêu c u cấp dư ng nuôi con chung nên không xét. Bà L và ông L1 được quyền thăm nom, chăm s c và giáo dục các con chung

Tài sản chung và nợ chung: Tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xét.

Về án phí: Đương sự chịu án phí theo quy định pháp luật

NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ vào tài li u yêu c u hởi i n của nguyên đơn xin ly hôn ông Tr n Hữu L1 c hộ hẩu tại thị trấn S, huy n BB thuộc trường hợp tranh chấp ly hôn nên Tòa án nh n d n huy n BB thụ l là đúng thẩm quyền quy định tại hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015

Trong quá trình Tòa án thụ l giải quyết, ông Tr n Hữu L1 vắng m t hông c

iến Vì vậy, vụ án đưa ra xét xử

Tại phiên tòa, nguyên đơn c đơn xin xét xử vắng, bị đơn đã được Tòa án tri u tập hợp l l n thứ hai nhưng v n vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t nguyên đơn và bị đơn là phù hợp Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015

[2]Về quan h hôn nhân: Bà Phạm Thị Xu n L và ông Tr n Hữu L1được xác lập hôn nh n trên cơ sở tự nguy n và c đăng

ết hôn 25/01/2007 tại UBND thị trấn S nên hôn nh n giữa bà L và ông L1là hôn nh n hợp pháp Vì vậy, vợ chồng phải được bình đ ng về quyền và ngh a vụ v i nhau, được làm vi c tạo thu nhập để cùng nhau x y dựng gia đình hạnh phúc và được tôn trọng, thương yêu, quan t m, chăm s c, giúp đ nhau cùng nhau chia sẻ thực hi n các công vi c trong gia đình được quy định tại Điều 19 và Điều 23 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 nhưng ông Tr n Hữu L1 không muốn vợ được làm vi c tạo thu nhập lo inh tế gia đình mà chỉ muốn vợ ở nhà nuôi con, nội trợ Vì vậy, inh tế trong gia đình ông tự chủ và đưa vợ chi phí hàng ngày tạo áp lực inh tế đối v i ông và vợ d n đến vợ chồng phát sinh m u thu n Những lúc m u thu n vợ chồng, ông L1 lại xúc phạm vợ làm ảnh hưởng tình cảm vợ chồng nên bà L1 tự ra đi để tìm vi c làm, tự chủ inh tế đối v i bản th n t năm 2020 đến nay nhưng ông L1 v n hông mong muốn vợ về cùng ông lo chung inh tế gia đình chăm s c các con nên bà thấy giữa bà L và ông L1không cùng quan điểm sống và hông còn tình cảm nên yêu c u ly hôn. Khi bà yêu c u ly hôn, ông L1 b m c hông quan t m c ng hông c

iến gì, chứng t ông Tr n Hữu L1 không tha thiết gì về hôn nh n giữa ông v i bà L, không muốn đoàn tụ cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Như vậy, hôn nh n giữa ông Tr n Hữu L1 và bà Phạm Thị Xu n L đã l m vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được, các bên đã vi phạm quyền và ngh a vụ vợ chồng nên Hội đồng xét thấy c căn cứ chấp nhận bà Phạm Thị Xu n L được ly hôn ông Tr n Hữu L1được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Bà Phạm Thị Xu n L và ông Tr n Hữu L1 có 03 người con chung. Hi n nay các con chung Tr n Hữu L2, sinh ngày 04/02/2008 và Tr n Nhật L4, sinh 20/02/2012 đang sống chung v i ông L1, con chung là Tr n Bảo L3, sinh ngày 03/9/2009 đang sống cùng bà L.Bà Phạm Thị Xu n L yêu c u trực tiếp nuôi con chung là Tr n Bảo L3, giao ông Tr n Hữu L1 nuôi con chung là Tr n Hữu L2 và Tr n Nhật L4. Xét thấy, yêu c u của bà Phạm Thị Xu n L đảm bảo về sự n định học tập, sinh sống của các con, phù hợp nguy n vọng của các con và phù hợp quy định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Bà L và ông L1 được quyền thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng và giáo dục con chung, hông ai c quyền cản trở

Đối với ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Xu n L và ông Tr n Hữu L1 hông yêu c u giải quyết về cấp dư ng nuôi con chung nên hông xét được quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

[4] Về tài s n và n chung: Bà Phạm Thị Xu n L không yêu c u Tòa án giải quyết nên hông xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

[5] Về án phí: Bà Phạm Thị Xu n L chịu án phí theo quy định tại hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016

[6] Đề nghị của Vi n iểm sát c cơ sở nên chấp nhận

Vì các lẽ trên

QU ẾT ĐỊNH:

n c vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a, hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 238; Điều 5 Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 51; Điều 19; Điều 23; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014;

- Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u hởi i n của bà Phạm Thị Xu n L.

1.Về hôn nh n: Bà Phạm Thị Xu n L được ly hôn ông Tr n Hữu L1.

2. Về con chung: Giao con chung là Tr n Bảo L3, sinh 03/9/2007 cho bà Phạm Thị Xu n L trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng Giao con chung là Tr n Hữu L2, sinh ngày 04/02/2008 và Tr n Nhật L4, sinh 20/02/2012 cho ông Tr n Hữu L1 trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng

Bà Phạm Thị Xu n Lvà ông Tr n Hữu L1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung, hông ai được cản trở

3. Về ngh a vụ cấp dư ng: Bà Phạm Thị Xu n L và ông Tr n Hữu L1 hông yêu c u Tòa án giải quyết

4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Xu n L không yêu c u Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Bà Phạm Thị Xu n L phải nộp 300 000đ tiền án phí D n sự sơ thẩm về yêu c u ly hôn nhưng được hấu tr vào tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp 300 000đ theo biên lai thu số 0002571 ngày 19/10/2022 của Chi cục thi hành án d n sự huy n BB.Bà L đã nộp đủ

6. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng m t c quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết hợp l

Cỡ chữ