vanban.org

Bản án 15/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 10/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phùng Thị Kim L xin ly hôn với ông Huỳnh VH.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Kim L được ly hôn với ông Huỳnh VH. Về quan hệ con chung: Bà Phùng Thị Kim L được tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh BL, sinh ngày 20/11/2015. Ông Huỳnh VH không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "ly"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phùng Thị Kim L xin ly hôn với ông Huỳnh VH.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-03-2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Tuấn

2. Ông Nguyễn Hữu Lợi

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Ngày 10 tháng 03 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Kim L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Tân T, huyện TT, tỉnh Long An

2. Bị đơn: Ông Huỳnh VH, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số 71 Huỳnh Văn T, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.

(Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30/01/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phùng Thị Kim L trình bày:

Bà và ông Huỳnh VH tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh L.A, huyện Hồng D, tỉnh Bạc Liêu, vào ngày 17 tháng 7 năm 2015. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẩn, do tính tình không hòa hợp, mỗi người có suy nghĩ riêng dẫn đến không còn tiếng nói chung nên cả hai đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông VH.

Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh BL, sinh ngày 20/11/2015. Khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi cháu BL và không yêu cầu ông VH cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Huỳnh VH có lời trình bày trong quá trình xét xử (tại bản tự khai ngày 14 tháng 02 năm 2023) có nội dung: Ông thống nhất với lời trình bày của bà L về thời gian kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó nảy sinh mâu thuẫn, ông và bà L đã ly thân từ năm 2019. Nay bà L nộp đơn yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý ly hôn với bà L, vì cả hai đã không còn tình cảm.

Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh BL, sinh ngày 20/11/2015. Khi ly hôn ông đồng ý giao cháu Lâm cho bà L nuôi dưỡng, vì từ nhỏ cháu đã ở với mẹ và không cấp dưỡng nuôi con do bà L không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phùng Thị Kim L nộp đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Huỳnh VH có địa chỉ cư trú tại thành phố Tân An, tỉnh Long An nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên, bà L và ông VH đều có đơn xin xét xử vắng mặt, cả hai đều có văn bản thể hiện ý kiến của mình nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Kim L và ông Huỳnh VH tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh L.A, huyện Hồng D, tỉnh Bạc Liêu, vào ngày 17/7/2015, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Ông VH đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án và đã thể hiện ý kiến về việc bà L xin ly hôn với ông VH. Bà L và ông VH đều cho là vợ chồng chung sống không hạnh phúc nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên tính tình không hòa hợp và đã ly thân từ năm 2009. Hội đồng xét xử xét thấy: Cả bà L và ông VH đều thuận tình ly hôn như vậy quan hệ tình cảm giữa bà L và ông VH không còn, tình trạng mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, xét nên công nhận sự việc thuận tình ly hôn giữa bà L và ông VH là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về quyền nuôi con: Bà L và ông VH có 01 con chung tên Huỳnh BL, sinh ngày 20/11/2015. Khi ly hôn cả hai đều thống nhất giao cháu Lâm cho bà L nuôi dưỡng, ông VH không cấp dưỡng nuôi con do bà L không yêu cầu. Xét thấy, từ nhỏ cháu BL đã ở với mẹ, cháu BL trên 07 tuổi đã thể hiện ý kiến khi ba mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng ở với mẹ. Do đó trên cơ sở cân nhắc điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của các bên và để đảm bảo cho sự ổn định, phát triển bình thường của con chung. Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử công nhận thỏa thuận của các bên giao cháu Lâm cho bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông VH không phải cấp dưỡng nuôi con, do bà L không yêu cầu.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Trường hợp đương sự có tranh chấp về chia tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

Về án phí: Bà L và ông VH phải chịu án phí thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phùng Thị Kim L xin ly hôn với ông Huỳnh VH.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Kim L được ly hôn với ông Huỳnh VH.

2. Về quan hệ con chung: Bà Phùng Thị Kim L được tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh BL, sinh ngày 20/11/2015. Ông Huỳnh VH không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Phùng Thị Kim L và ông Huỳnh VH mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Bà L được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002056 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An để thi hành. Hoàn trả cho bà L số tiền án phí còn lại là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ