- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Kiều Duy - Đinh Huỳnh Thị Tuyết Mai"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:15/2023/DS-ST Ngày: 21/4/2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH – TỈNH KHÁNH HÒA
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Hay
- Thư ký phiên toà: Bà Mai Nữ Thanh Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
1/ Ông Phan Kiều D, sinh năm: 1976
2/ Bà Phù Thị Ngọc T, sinh năm: 1976
Cùng nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Hoài V, sinh năm: 1991
2/ Bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm: 1997
Cùng nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 trình bày:
Vào ngày 01/12/2022, ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M có ký hợp đồng vay vợ chồng ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 số tiền 120.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng tính từ ngày vay 01/12/2022; lãi suất 1%/tháng. Sau khi ký kết hợp đồng, ông D và bà T1 đã giao tiền cho ông V và bà M. Tuy nhiên, đến hạn ông V và bà M không trả lãi và tiền gốc mặc dù ông D và bà T1 đã nhiều lần yêu cầu.
Vì vậy, ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M trả lại số tiền đã vay là 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng), không yêu cầu lãi suất. * Tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M vắng mặt và trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông V và bà M cũng không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ của mình là không có mặt theo triệu tập của Tòa án.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ và đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M có nơi cư trú tại thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; căn cứ theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
Bị đơn ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt; nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ tranh chấp: Ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M trả tiền nợ đã vay nên xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Về nội dung vụ án:
Ngày 01/12/2022 vợ chồng ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M ký hợp đồng vay của ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) thời hạn vay là 01 tháng tính từ ngày vay 01/12/2022; lãi suất 1%/tháng. Đến hạn trả nợ ông V và bà M không thực hiện trả lãi theo thoả thuận. Nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn trả lãi và nợ gốc nhưng bị đơn vẫn không thực hiện.
Hội đồng xét xử căn cứ vào “HỢP ĐỒNG VAY TIỀN” ngày 01/12/2022 xác định việc bị đơn ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M vay tiền của nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 là có thật. Ông D và bà T1 đã thực hiện nghĩa vụ của bên cho vay là giao tài sản cho bên vay, tuy nhiên bên vay là ông V và bà M không thực hiện việc trả lãi và gốc mặc dù ông D và bà T1 đã nhiều lần yêu cầu. Việc này đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Vì vậy, khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả nợ tiền vay theo “HỢP ĐỒNG VAY TIỀN” ngày 01/12/2022 là có cơ sở nên được chấp nhận. Nguyên đơn không yêu cầu lãi suất nên không xem xét. [3] Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giải quyết theo thủ tục rút gọn là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đối với yêu cầu khởi kiện trả số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) của nguyên đơn được chấp nhận. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, 266, 316, 317, 320, 321 và 322 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Khoản 1 Điều 6, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1. Buộc bị đơn ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M phải trả cho nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 số tiền là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Hoài V và bà Đinh Huỳnh Thị Tuyết M phải chịu án phí 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T1 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000483 ngày 17 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh
3. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Quy định:
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố Cam Ranh; - Chi cục THADS thành phố Cam Ranh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Quốc Hay |