- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "trần Đức T-T' Sằn Cống M"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2023/DS-ST Ngày: 21- 9 -2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: ng âm uốc Tu n
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguy n Th h ng Dung
2. Bà Nguy n Th Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà âm Hoàng Bảo Vân– Th ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Th hánh Dung – iểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” theo uyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 27/2023/ ĐXXST-DS ngày 30/8/2023, gi a các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Đ a chỉ: Số 2 đ ờng LH, ph ờng TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
Ng ời đại diện theo pháp luật: ng V – Chức vụ: Tổng giám đốc ngân hàng N.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: ng T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Bắc Bình
Đ a chỉ: Số 343 Nguy n T t Thành, th tr n CL, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.
(Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNNo-PC, ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N)
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguy n Việt H-Tr ởng phòng kế hoạch kinh doanh-Ngân hàng N-Chi nhánh huyện Bắc Bình. (có mặt)
(Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNNo-PC, ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc ngân hàng N cùng Giấy ủy quyền số 332/UQ-NHNo-BTh-BB ngày 19/6/2023 của Giám đốc chi nhánh ngân hàng N huyện Bắc Bình)
- Bị đơn:
1. Anh Tsằn Cóng M, sinh năm 1981;
2. Ch Huỳnh Th Nh Ng, sinh năm 1990;
Cùng đ a chỉ: Thôn AT, xã BA, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN
*Theo đơn khởi kiện, lời khai và tại phiên tòa hôm nay đại diện nguyên đơn trình bày:
Nguyên đ n xác lập 02 giao d ch c p tính dụng cho b đ n tại Ngân hàng N (Chi nhánh BB), cụ thể nh sau:
1. Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299, ngày 06/11/2020, c p tín dụng số tiền 250.000.000 đồng, lãi su t thoả thuận cụ thể; hợp đồng đ ợc giao kết trực tiếp với anh M, hồ s vay có hợp đồng ủy quyền của ch Huỳnh Th Nh Ng. Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng và thực hiện kh u trừ nợ vay thông qua tài khoản l ng của anh M mở tại Ngân hàng. Tuy nhiên, đến ngày 07/5/2022, b đ n không thực hiện trả nợ theo thoả thuận nên đã vi phạm hợp đồng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu vợ chồng b đ n trả nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/9/2023 là 300.319.287 đồng, gồm:
+ Nợ gốc là 235.400.000 đồng,
+ Tiền lãi trong hạn là 52.876.644 đồng,
+ Tiền lãi quá hạn là 12.042.642 đồng
2. Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692, ngày 20/11/2020, c p tín dụng d ới hình thức cho vay th u chi, thoả thuận lãi su t tại hợp đồng, việc trả nợ thực hiện kh u trừ qua tài khoản l ng mở tại Ngân hàng, hạn mức c p th u chi là 70.000.000 đồng; sau khi giải ngân, anh M đã rút toàn bộ số tiền 70.000.000 đồng nh ng không thực hiện việc trả nợ theo thoả thuận, vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào ngày 21/11/2021, cho nên anh M đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền; tính đến ngày 21/9/2023, anh Tsằn Cóng M còn nợ là 72.767.642 đồng, gồm:
+Nợ gốc là 70.000.000 đồng,
+Tiền lãi trong hạn là 2.767.000 đồng
Các khỏan vay trên đều là vay không có tài sản bảo đảm.
Bên vay đã vi phạm nghĩa vụ về trả nợ vay đ ợc quy đ nh trong hợp đồng, mặc dù Ngân hàng N Bắc Bình đã đôn đốc c ng nh tạo điều kiện cho b đ n trả nợ nh ng phía b đ n vẫn cố ý không thực hiện nghĩa vụ nh đã cam kết.
Hiện nay anh Tsằn Cóng M đã thôi việc, gây khó khăn cho công tác thu hồi vốn của Ngân hàng N.
Nay Ngân hàng N yêu cầu vợ chồng anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng có nghĩa vụ trả tiền gốc của 02 hợp đồng tín dụng là 305.400.000 đồng và tiền lãi 67.686.286 đồng, lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023 cho đến khi anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại các hợp đồng trên.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Ts n Cóng M trình bày: B đ n xác nhận phần trình bày của đại diện nguyên đ n là chính xác về khoản nợ gốc, nợ lãi, đồng ý trả nợ nh ng anh Tsằn Cóng M cho rằng đây là nợ riêng của cá nhân anh Tsằn Cóng M.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Hu nh Thị Như Ng trình bày: Tại bản tự khai ngày 05/6/2023, ch Huỳnh Th Nh Ng trình bày đã nhận đ ợc Thông báo thụ lý vụ án số 82/TB-T V ngày 24/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình. Ch Huỳnh Th Nh Ng không biết anh Tsằn Cóng M vay tiền tại Ngân hàng N Bắc Bình nên ch Huỳnh Th Nh Ng không ch u trách nhiệm về khoản nợ mà Ngân hàng N Bắc Bình yêu cầu. Ngày 21/7/2023, ch Huỳnh Th Nh Ng có đ n xin vắng mặt tại các buổi hòa giải. Ngày 20/9/2023, ch Huỳnh Th Nh Ng có đ n đề ngh xét xử vắng mặt, ch Huỳnh Th Nh Ng đã nhận đ ợc Thông báo về kết quả phiên h p, uyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và Gi y triệu tâp tham gia phiên tòa ngày 21/9/2023. Ch Huỳnh Th Nh Ng đề ngh xét xử vắng mặt và đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật và có đ n xin giảm án phí.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB phát biểu ý kiến đối v i vụ án:
Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.Việc ch p hành pháp luật của nguyên đ n đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37, Điều 45 Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao h ớng dẫn áp dụng một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm; hoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề ngh Hội đồng xét xử ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, buộc anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng phải trả số tiền 300.319.287 đồng, gồm: Nợ gốc là 235.400.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 52.876.644 đồng, tiền lãi quá hạn là 12.042.642 đồng theo hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 và lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023 theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299
hông ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, buộc anh Tsằn Cóng M, ch Huỳnh Th Nh Ng phải trả số tiền 72.767.642 đồng, gồm: Nợ gốc là 70.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.767.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 4809- V-202010692 và lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023.
Đề ngh Hội đồng xét xử xử buộc anh Tsằn Cóng M phải trả cho nguyên đ n số tiền 72.767.642 đồng gồm: Nợ gốc là 70.000.000 đồng, Tiền lãi trong hạn là 2.767.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 4809- V-202010692 và lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023.
+Về án phí: Nguyên đ n phải ch u án phí đối với phần yêu cầu không đ ợc ch p nhận
B đ n phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã đ ợc xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận th y:
[1] Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết:
Theo đ n khởi kiện của Ngân hàng N yêu cầu vợ chồng anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng trả nợ tiền vay với số tiền gốc và lãi là 373.086.929 đồng (tính đến ngày 21/9/2023). Nguyên đ n là tổ chức tín dụng do đó, xác đ nh quan hệ tranh ch p là “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”; b đ n có n i c trú tại xã Bình n, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận; căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
[2] Về thủ tục tố tụng:
Anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng đã có đ n đề ngh xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng là phù hợp quy đ nh tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về yêu cầu khởi kiện: Ngân hàng N yêu cầu vợ chồng anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng cùng có nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc và lãi là 373.086.929 đồng (tính đến ngày 21/9/2023) và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023 cho đến khi trả xong nợ gốc tại 02 hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020 và số 4809-LAV-202010692 ngày 20/11/2020.
[3.2] Về ý kiến của b đ n đối với yêu cầu khởi kiện: Anh M thừa nhận có vay Ngân hàng N theo 02 hợp đồng tín dụng trên và đồng ý trả nợ theo yêu cầu của Ngân hàng. Tuy nhiên, anh M cho rằng đây là nợ riêng của anh M không liên quan đến vợ mình là ch Ng c. Ch Ng c cho rằng anh M vay tiền nh ng không dùng số tiền này vào mục đích sinh hoạt của gia đình, không mang tiền về cho ch Ng c, ch Ng c hoàn toàn không biết gì về số tiền này nên không đồng ý cùng anh M trả nợ.
[3.3] Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:
[3.3.1] Anh M thừa nhận có vay tiền tại Ngân hàng N chi nhánh Bắc Bình theo 02 hợp đồng tín dụng nh yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và đồng ý trả nợ; do anh M đã thừa nhận nợ nên căn cứ khoản 2 Điều 92 B TTDS 2015 thì đây là tình tiết không cần phải chứng minh.
[3.3.2] Về việc anh M và ch Ng c đều cho rằng 02 khoản vay đều là nợ riêng của anh M do ch Ng c không ký vay và c ng không nhận đ ợc tiền từ anh M:
Nhận th y, tại hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020, chỉ có ch ký của anh Tsằn Cóng M, tuy nhiên, hồ s thể hiện tại Điều 1 “ hạm vi ủy quyền” và Điều 2 “Thời hạn ủy quyền” của Hợp đồng uỷ quyền lập ngày 29/10/2020 tại tổ chức hành nghề công chứng gi a ch Huỳnh Th Nh Ng và anh Tsằn Cóng M thể hiện nội dung ch Ng c uỷ quyền cho anh M đ ợc toàn quyền thay mặt và nhân danh ch Ng c thực hiện giao d ch với Ngân hàng N chi nhánh Bắc Bình (th ng thảo, ký kết hợp đồng tín dụng, nhận tiền vay; ký chứng từ, trả tiền vay, lãi tiền vay…) với thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng ủy quyền.
Tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy đ nh: “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.
Tại hoản 2 Điều 139 Bộ luật Dân sự 2015 quy đ nh: “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện v i người thứ ba phù hợp v i phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối v i người được đại diện”.
Tại điểm c khoản 1 Điều 92 B TTDS 2015 quy đ nh: “Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; ….” là tình tiết không phải chứng minh.
[3.3.3] Ch Ng c đã uỷ quyền cho anh M thay mặt mình xác lập hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020, anh M đã nhận đủ số tiền thỏa thuận c p tín dụng của hợp đồng, nên ch Ng c có nghĩa vụ cùng anh M thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ch Ng phản đối yêu cầu của Ngân hàng nh ng không đ a ra đ ợc chứng cứ nên không có c sở để Hội đồng xét xử ch p nhận.
[3.3.4] Đối với hợp đồng c p tín dụng vay th u chi theo hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692, ngày 20/11/2020, nhận th y: Từ thời điểm xác lập giao d ch cho đến thời điểm xét xử s thẩm, anh M và ch Ng c vẫn còn là vợ chồng hợp pháp. Sau khi xác lập giao d ch, Ngân hàng N BB đã giải ngân toàn bộ số tiền trên thông qua tài khoản l ng mở tại Ngân hàng N BB của anh M, anh M đã rút toàn bộ tiền đ ợc c p hạn mức là 70.000.000 đồng ra khỏi tài khoản l ng này. Theo khoản 1 Điều 33 uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy đ nh, tài sản chung của vợ chồng gồm: “Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động…”; vì vậy, đây là khoản thu nhập thực tế trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng anh M, ch Ng c
[3.3.5] Mặt khác, vào thời điểm giao d ch, anh M là công chức nhà n ớc, tới thời điểm thực hiện giao d ch, anh M đã công tác đ ợc h n 07 năm; Ngân hàng N Bắc Bình là ngân hàng thực hiện việc chuyển l ng cùng các thu nhập khác trong công việc hằng tháng qua tài khoản này và đ ợc anh M ủy nhiệm chi trích trừ thu nhập từ l ng và các khoản thu nhập khác qua tài khoản h ởng l ng này để trả nợ khoản vay trên.
Trong khi, l ng và các khoản thu nhập khác trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, việc dùng tài sản chung của vợ chồng để thanh toán khoản vay th u chi nh ng ch Ng c cho rằng không biết về khoản vay, không nhận đ ợc tiền trong khi số tiền này đ ợc giải ngân thông qua tài khoản l ng của anh M nh ng lại không đ a ra tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh là không có căn cứ để ch p nhận. Do đó, đây là khoản nợ chung của vợ chồng anh M và ch Ng c, cho nên ch Ng c phải cùng có nghĩa vụ trả nợ cùng anh M theo quy đ nh tại Điều 37 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3.4] Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n buộc vợ chồng anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng cùng phải trả số tiền nợ 373.086.929 đồng là có c sở để ch p nhận.
[4] Do yêu cầu của nguyên đ n đ ợc ch p nhận toàn bộ nên b đ n phải ch u toàn bộ án phí dân sự s thẩm là 18.654.000 đồng. Tuy nhiên, do ch Huỳnh Th Nh Ng có đ n xin giảm án phí (đ ợc BND xã BA xác nhận) nên HĐXX sẽ xét giảm án phí dân sự s thẩm cho b đ n theo quy đ nh pháp luật.
[5] kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án về khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692 ngày 20/11/2020 là nợ riêng của anh Tsằn Cóng M là không phù hợp nên không ch p nhận.
Vì các l trên.
QUY T Đ NH:
p dụng: hoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 33, Điều 37 Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 288; Điều 463, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 uật các tổ chức tín dụng; Ngh quyết số 01/2019/N -HĐT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao h ớng dẫn áp dụng một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm; hoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
1. Buộc anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng phải trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là 305.400.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/9/2023 là 67.686.286 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 373.086.929 đồng và có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi của số tiền nợ gốc ch a thanh toán phát sinh sau ngày 21/9/2023 theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại các hợp đồng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020 và 4809-LAV-202010692 ngày 20/11/2020 (Giao dịch tại Ngân hàng N-Chi nhánh huyện Bắc Bình) cho đến khi trả xong nợ gốc.
2. Về án phí:
2.1. Anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng phải ch u án phí dân sự s thẩm là 18.654.000 đồng nh ng đ ợc xét giảm 30 án phí nên anh Tsằn Cóng M và ch Huỳnh Th Nh Ng phải nộp án phí dân sự s thẩm là 13.058.000 đồng.
2.2. Trả lại cho Ngân hàng N (Chi nhánh BB - Bình Thuận) số tiền 7.324.862 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002954 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình.
3. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đ n có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (21/9/2023). B đ n vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niêm yết bản án.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6,7,7a,7b và 9 uật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đ ng sự - V SND tỉnh Bình Thuận; - V SND huyện Bắc Bình; - Chi cục TH DS huyện Bắc Bình; - u: V. , hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Quốc Tuấn |