- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Agribank-T sằn Cống M"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng d n sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2023/DS-ST Ngày: 21- 9 -2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Ông L m Quốc Tu n
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ngu n Thị Phư ng Dung
2. Bà Ngu n Thị Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà L m Hoàng Bảo V n– Thư ký Tòa án nh n d n hu ện Bắc Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà L Thị hánh Dung – iểm sát vi n.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nh n d n hu ện Bắc Bình xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2023/QĐXXST-DS ngày 30/8/2023, gi a các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Địa chỉ: Số 2 đường LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông V – Chức vụ: Tổng giám đốc ngân hàng N.
Người đại diện theo ủ qu ền: Ông T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Bắc Bình
Địa chỉ: Số 343 Ngu n T t Thành, thị tr n CL, hu ện BB, tỉnh Bình Thuận.
(Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNNo-PC, ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N)
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngu n Việt H-Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh-Ngân hàng N-Chi nhánh hu ện Bắc Bình. (có mặt)
(Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNNo-PC, ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc ngân hàng N cùng Giấy ủy quyền số 332/UQ-NHNo-BTh-BB ngày 19/6/2023 của Giám đốc chi nhánh ngân hàng N huyện Bắc Bình)
- Bị đơn:
1. Anh Tsằn Cóng M, sinh năm 1981;
2. Chị Huỳnh Thị Như Ng, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Thôn AT, xã BA, hu ện BB, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN
*Theo đơn khởi kiện, lời khai và tại phiên tòa hôm nay đại diện nguyên đơn trình bày:
Nguyên đ n xác lập 02 giao dịch c p tính dụng cho bị đ n tại Ngân hàng N (Chi nhánh BB), cụ thể như sau:
1. Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299, ngày 06/11/2020, c p tín dụng số tiền 250.000.000 đồng, lãi su t thoả thuận cụ thể; hợp đồng được giao kết trực tiếp với anh M, hồ s va có hợp đồng ủ qu ền của chị Huỳnh Thị Như Ng. Ngân hàng đã giải ng n toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng và thực hiện kh u trừ nợ vay thông qua tài khoản lư ng của anh M mở tại Ng n hàng. Tu nhi n, đến ngà 07/5/2022, bị đ n không thực hiện trả nợ theo thoả thuận n n đã vi phạm hợp đồng. Do đó, Ng n hàng khởi kiện u cầu vợ chồng bị đ n trả nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/9/2023 là 300.319.287 đồng, gồm:
+ Nợ gốc là 235.400.000 đồng,
+ Tiền lãi trong hạn là 52.876.644 đồng,
+ Tiền lãi quá hạn là 12.042.642 đồng
2. Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692, ngày 20/11/2020, c p tín dụng dưới hình thức cho va th u chi, thoả thuận lãi su t tại hợp đồng, việc trả nợ thực hiện kh u trừ qua tài khoản lư ng mở tại Ng n hàng, hạn mức c p th u chi là 70.000.000 đồng; sau khi giải ng n, anh M đã rút toàn bộ số tiền 70.000.000 đồng nhưng không thực hiện việc trả nợ theo thoả thuận, vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào ngày 21/11/2021, cho nên anh M đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền; tính đến ngà 21/9/2023, anh Tsằn Cóng M còn nợ là 72.767.642 đồng, gồm:
+Nợ gốc là 70.000.000 đồng,
+Tiền lãi trong hạn là 2.767.000 đồng
Các khỏan va tr n đều là va không có tài sản bảo đảm.
Bên va đã vi phạm nghĩa vụ về trả nợ va được qu định trong hợp đồng, mặc dù Ngân hàng N Bắc Bình đã đôn đốc c ng như tạo điều kiện cho bị đ n trả nợ nhưng phía bị đ n vẫn cố ý không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết.
Hiện na anh Tsằn Cóng M đã thôi việc, g khó khăn cho công tác thu hồi vốn của Ngân hàng N.
Nay Ngân hàng N u cầu vợ chồng anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng có nghĩa vụ trả tiền gốc của 02 hợp đồng tín dụng là 305.400.000 đồng và tiền lãi 67.686.286 đồng, lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023 cho đến khi anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng theo thỏa thuận tại các hợp đồng tr n.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Ts n Cóng M trình bày: Bị đ n xác nhận phần trình bà của đại diện ngu n đ n là chính xác về khoản nợ gốc, nợ lãi, đồng ý trả nợ nhưng anh Tsằn Cóng M cho rằng đ là nợ ri ng của cá nh n anh Tsằn Cóng M.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Hu nh Thị Như Ng trình bày: Tại bản tự khai ngà 05/6/2023, chị Huỳnh Thị Như Ng trình bà đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án số 82/TB-TLVA ngà 24/5/2023 của Tòa án nh n d n hu ện Bắc Bình. Chị Huỳnh Thị Như Ng không biết anh Tsằn Cóng M va tiền tại Ngân hàng N Bắc Bình n n chị Huỳnh Thị Như Ng không chịu trách nhiệm về khoản nợ mà Ngân hàng N Bắc Bình u cầu. Ngà 21/7/2023, chị Huỳnh Thị Như Ng có đ n xin vắng mặt tại các buổi hòa giải. Ngà 20/9/2023, chị Huỳnh Thị Như Ng có đ n đề nghị xét xử vắng mặt, chị Huỳnh Thị Như Ng đã nhận được Thông báo về kết quả phi n h p, Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và Gi triệu t p tham gia phi n tòa ngà 21/9/2023. Chị Huỳnh Thị Như Ng đề nghị xét xử vắng mặt và đề nghị Tòa án giải qu ết theo qu định của pháp luật và có đ n xin giảm án phí.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB phát biểu ý kiến đối v i vụ án:
Về việc tu n theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa tu n theo đúng pháp luật tố tụng d n sự trong quá trình giải qu ết vụ án.Việc ch p hành pháp luật của ngu n đ n đúng theo qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự 2015
Về việc giải qu ết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 27, Điều 37, Điều 45 Hôn nh n và gia đình năm 2014; Nghị qu ết số 01/2019/NQ-HĐTP ngà 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án nh n d n tối cao hướng dẫn áp dụng một số qu định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm; hoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ngu n đ n, buộc anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng phải trả số tiền 300.319.287 đồng, gồm: Nợ gốc là 235.400.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 52.876.644 đồng, tiền lãi quá hạn là 12.042.642 đồng theo hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 và lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023 theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299
hông ch p nhận u cầu khởi kiện của ngu n đ n, buộc anh Tsằn Cóng M, chị Huỳnh Thị Như Ng phải trả số tiền 72.767.642 đồng, gồm: Nợ gốc là 70.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.767.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692 và lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023.
Đề nghị Hội đồng xét xử xử buộc anh Tsằn Cóng M phải trả cho ngu n đ n số tiền 72.767.642 đồng gồm: Nợ gốc là 70.000.000 đồng, Tiền lãi trong hạn là 2.767.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692 và lãi phát sinh sau ngày 21/9/2023.
+Về án phí: Ngu n đ n phải chịu án phí đối với phần u cầu không được ch p nhận
Bị đ n phải chịu án phí theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã được xem xét tại phi n tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận th :
Về quan hệ tranh ch p và thẩm qu ền giải qu ết:
Theo đ n khởi kiện của Ngân hàng N u cầu vợ chồng anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng trả nợ tiền va với số tiền gốc và lãi là 373.086.929 đồng (tính đến ngà 21/9/2023). Nguyên đ n là tổ chức tín dụng do đó, xác định quan hệ tranh ch p là “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”; bị đ n có n i cư trú tại xã Bình An, hu ện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận; căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự (BLTTDS) thì vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nh n d n hu ện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
Về thủ tục tố tụng:
Anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng đã có đ n đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng là phù hợp qu định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Về nội dung:
Về u cầu khởi kiện: Ngân hàng N u cầu vợ chồng anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng cùng có nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc và lãi là 373.086.929 đồng (tính đến ngà 21/9/2023) và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngà 21/9/2023 cho đến khi trả xong nợ gốc tại 02 hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020 và số 4809-LAV-202010692 ngày 20/11/2020.
Về ý kiến của bị đ n đối với u cầu khởi kiện: Anh M thừa nhận có vay Ngân hàng N theo 02 hợp đồng tín dụng tr n và đồng ý trả nợ theo u cầu của Ngân hàng. Tuy nhiên, anh M cho rằng đ là nợ ri ng của anh M không liên quan đến vợ mình là chị Ng c. Chị Ng c cho rằng anh M va tiền nhưng không dùng số tiền nà vào mục đích sinh hoạt của gia đình, không mang tiền về cho chị Ng c, chị Ng c hoàn toàn không biết gì về số tiền nà n n không đồng ý cùng anh M trả nợ.
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Anh M thừa nhận có va tiền tại Ngân hàng N chi nhánh Bắc Bình theo 02 hợp đồng tín dụng như u cầu khởi kiện của Ng n hàng và đồng ý trả nợ; do anh M đã thừa nhận nợ n n căn cứ khoản 2 Điều 92 BLTTDS 2015 thì đ là tình tiết không cần phải chứng minh.
Về việc anh M và chị Ng c đều cho rằng 02 khoản va đều là nợ ri ng của anh M do chị Ng c không ký va và c ng không nhận được tiền từ anh M:
Nhận th , tại hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020, chỉ có ch ký của anh Tsằn Cóng M, tuy nhiên, hồ s thể hiện tại Điều 1 “Phạm vi ủ qu ền” và Điều 2 “Thời hạn ủ qu ền” của Hợp đồng uỷ qu ền lập ngà 29/10/2020 tại tổ chức hành nghề công chứng gi a chị Huỳnh Thị Như Ng và anh Tsằn Cóng M thể hiện nội dung chị Ng c uỷ qu ền cho anh M được toàn qu ền tha mặt và nhân danh chị Ng c thực hiện giao dịch với Ngân hàng N chi nhánh Bắc Bình (thư ng thảo, ký kết hợp đồng tín dụng, nhận tiền va ; ký chứng từ, trả tiền va , lãi tiền va …) với thời hạn 05 năm kể từ ngà ký hợp đồng ủ qu ền.
Tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật D n sự 2015 qu định: “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.
Tại hoản 2 Điều 139 Bộ luật D n sự 2015 qu định: “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện v i người thứ ba phù hợp v i phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối v i người được đại diện”.
Tại điểm c khoản 1 Điều 92 BLTTDS 2015 qu định: “Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; ….” là tình tiết không phải chứng minh.
Chị Ng c đã uỷ qu ền cho anh M tha mặt mình xác lập hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020, anh M đã nhận đủ số tiền thỏa thuận c p tín dụng của hợp đồng, n n chị Ng c có nghĩa vụ cùng anh M thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Chị Ng phản đối u cầu của Ng n hàng nhưng không đưa ra được chứng cứ n n không có c sở để Hội đồng xét xử ch p nhận.
Đối với hợp đồng c p tín dụng va th u chi theo hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692, ngày 20/11/2020, nhận th : Từ thời điểm xác lập giao dịch cho đến thời điểm xét xử s thẩm, anh M và chị Ng c vẫn còn là vợ chồng hợp pháp. Sau khi xác lập giao dịch, Ngân hàng N BB đã giải ng n toàn bộ số tiền tr n thông qua tài khoản lư ng mở tại Ngân hàng N BB của anh M, anh M đã rút toàn bộ tiền được c p hạn mức là 70.000.000 đồng ra khỏi tài khoản lư ng này. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014 qu định, tài sản chung của vợ chồng gồm: “Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động…”; vì vậ , đây là khoản thu nhập thực tế trong thời kỳ hôn nh n của vợ chồng anh M, chị Ng c
Mặt khác, vào thời điểm giao dịch, anh M là công chức nhà nước, tới thời điểm thực hiện giao dịch, anh M đã công tác được h n 07 năm; Ngân hàng N Bắc Bình là ng n hàng thực hiện việc chu ển lư ng cùng các thu nhập khác trong công việc hằng tháng qua tài khoản này và được anh M ủ nhiệm chi trích trừ thu nhập từ lư ng và các khoản thu nhập khác qua tài khoản hưởng lư ng nà để trả nợ khoản va trên.
Trong khi, lư ng và các khoản thu nhập khác trong thời kỳ hôn nh n là tài sản chung của vợ chồng, việc dùng tài sản chung của vợ chồng để thanh toán khoản va th u chi nhưng chị Ng c cho rằng không biết về khoản va , không nhận được tiền trong khi số tiền nà được giải ng n thông qua tài khoản lư ng của anh M nhưng lại không đưa ra tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh là không có căn cứ để ch p nhận. Do đó, đ là khoản nợ chung của vợ chồng anh M và chị Ng c, cho n n chị Ng c phải cùng có nghĩa vụ trả nợ cùng anh M theo qu định tại Điều 37 luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Vì vậ , u cầu khởi kiện của ngu n đ n buộc vợ chồng anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng cùng phải trả số tiền nợ 373.086.929 đồng là có c sở để ch p nhận.
Do u cầu của ngu n đ n được ch p nhận toàn bộ n n bị đ n phải chịu toàn bộ án phí d n sự s thẩm là 18.654.000 đồng. Tu nhi n, do chị Huỳnh Thị Như Ng có đ n xin giảm án phí (được UBND xã BA xác nhận) n n HĐXX sẽ xét giảm án phí d n sự s thẩm cho bị đ n theo qu định pháp luật.
kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án về khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 4809-LAV-202010692 ngày 20/11/2020 là nợ ri ng của anh Tsằn Cóng M là không phù hợp n n không ch p nhận.
Vì các l trên.
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng: hoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Điều 27, Điều 33, Điều 37 Hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 288; Điều 463, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị qu ết số 01/2019/NQ-HĐTP ngà 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán tòa án nh n d n tối cao hướng dẫn áp dụng một số qu định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm; hoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tu n xử: Ch p nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
1. Buộc anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng phải trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là 305.400.000 đồng và tiền lãi tính đến ngà 21/9/2023 là 67.686.286 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 373.086.929 đồng và có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán phát sinh sau ngày 21/9/2023 theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại các hợp đồng số 4809-LAV-202010299 ngày 06/11/2020 và 4809-LAV-202010692 ngày 20/11/2020 (Giao dịch tại Ngân hàng N-Chi nhánh huyện Bắc Bình) cho đến khi trả xong nợ gốc.
2. Về án phí:
2.1. Anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng phải chịu án phí d n sự s thẩm là 18.654.000 đồng nhưng được xét giảm 30 án phí nên anh Tsằn Cóng M và chị Huỳnh Thị Như Ng phải nộp án phí d n sự s thẩm là 13.058.000 đồng.
2.2. Trả lại cho Ngân hàng N (Chi nhánh BB - Bình Thuận) số tiền 7.324.862 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu tiền số 0002954 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án d n sự hu ện Bắc Bình.
3. Về qu ền kháng cáo bản án: Ngu n đ n có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu n án (21/9/2023). Bị đ n vắng mặt được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản án hoặc ni m ết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Các đư ng sự - V SND tỉnh Bình Thuận; - V SND hu ện Bắc Bình; - Chi cục THADS hu ện Bắc Bình; - Lưu: V.P, hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Quốc Tuấn |