vanban.org

Bản án 15/2022/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 19/04/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo bị cáo P S T pha ̣m tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”; bi ̣ cáo L L pha ̣m tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Về Hình phạt: 1. Áp dụng Khoản 1 Điều 304; Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; phạt bi ̣ cáo P S T – 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù về tô ̣i “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”, thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày 11/10/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 15/2022/HS-ST Tuyên án 19/04/2022
Phúc thẩm Bản án 243/2022/HS-PT Tuyên án 06/07/2022

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "L L - phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (điề…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo bị cáo P S T pha ̣m tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”; bi ̣ cáo L L pha ̣m tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2022/HS-ST
Ngày: 19/4/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Nguyên Tùng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Công Danh và ông Nguyễn Ngọc Uyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Giang Nin – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Phúc – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 10/2022/TLST-HS ngày 21 tháng 3 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 4 năm 2022 đối với các bị cáo:

1. P S T, sinh năm 1989; tại tỉnh Đồng Nai. Nơi cư trú: 322/97 khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch Việt Nam; nghề nghiệp: Lái xe; trinh đô ̣ văn hóa (ho ̣c vấn): 12/12; con

̀

ông P V A, sinh năm 1960 và bà T T H, sinh năm 1961; có vợ V T Th V, sinh năm 1990 và 02 con, lớn sinh năm 2014, nhỏ sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không; tạm giam từ ngày 11/10/2021; có mặt.

2. L L (Tên gọi khác: La), sinh năm 1994; tại tỉnh Phú Yên. Nơi cư trú: Thôn 1, xã X, thị xã S, tỉnh P; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch Việt Nam; nghề nghiệp: Thợ điện; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; con ông L T, sinh năm 1968 và bà P T C, sinh năm 1968; có vợ P T K L, sinh năm 1995 và 02 con, lớn sinh năm 2016, nhỏ sinh năm 2019; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 16/5/2010 bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định phạt 03 năm tù về tội “Cướp tài sản”; tạm giữ, ta ̣m giam từ ngày 17/6/2021 đến ngày 13/11/2021 thay đổi biê ̣n pháp ngăn chặn cho bảo linh; bị cáo tại ngoại; có mặt.

̃

- Ngườ i bà o chữa của bi ̣ cá o P S T: Ông Hoàng Như Vĩnh – Luâ ̣t sư, Văn phòng Luâ ̣t sư Hoàng Như Vinh thuô ̣̃

c Đoàn Luâ ̣t sư tỉnh Đồng Nai; vắng mặt; nhưng được bi ̣ cáo P S T, cũng như ngườ i thân thich của bi ̣ cáo bà V T Th V lựa

́ cho ̣n ngườ i bào chữa đồng ý, đề nghi ̣ xét xử vắng mặt ngườ i bào chữa.

- Người có quyền L nghĩa vụ liên quan:

1. D T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

2. V Th, sinh năm 1987. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; có mă ̣t.

3. L O Đ, sinh năm 1971. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

4. N V H, sinh năm 1965. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

5. T C Nh, sinh năm 1993. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

6. P T C, sinh năm 1968. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; có mă ̣t.

7. L V T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; có mă ̣t.

8. P T K L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; có mă ̣t.

9. N N M, sinh năm 1980. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

10. N T K, sinh năm 1987. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

11. H S Tr, sinh năm 1989. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

12. T M T, sinh năm 1995. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

13. N T D, sinh năm 1992. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

14. N V C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

15. L Bh, sinh năm 1965. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

16. N Đ, sinh năm 1979. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

17. N V Ch, sinh năm 1976. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

18. C T U, sinh năm 1995. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

19. L X Đ, sinh năm 1996. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; vắng mă ̣t.

20. V T Th V, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện T, tỉnh V; có mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng cuối 2019, do có ý định mua vỏ đạn về làm đồ trang trí nên P S T sử dụng tài khoản Facebook truy cập vào nhóm “Kỷ vật chiến tranh” đăng thông tin cần mua đạn thì một đối tượng (không rõ nhân thân, lai lịch) nhắn tin qua ứng dụng Messenger đề nghị bán đạn và súng Carbine cho T với giá 10.000.000 đồng, T đồng ý. Sau đó, T đến Bưu điện thành phố Biên Hòa sử dụng thông tin cá nhân giả gửi 10.000.000 đồng cho đối tượng trên. Khoảng 02 ngày sau, T đến bến xe Biên Hòa nhận 01 thùng hàng bên trong có 01 khẩu súng Carbine và 01 thùng đạn chứa 01 hộp tiếp đạn, 272 viên đạn, 24 vỏ đạn. T đem khẩu súng Carbine và thùng đạn cất giấu tại nhà của T ở 57/20/4 khu phố 5, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Đầu tháng 6/2021, một người tên Hiền (không rõ nhân thân, lai lịch) gọi điện thoại cho L L hỏi mua một khẩu súng Carbine, L đồng ý. Sau đó. L sử dụng Facebook truy cập vào nhóm Facebook “Đam mê súng săn PCP” đăng bài cần mua súng Carbine, lúc này một tài khoản Facebook tên “Lãng Khách” (không rõ nhân thân, lai lịch) hướng dẫn L kết bạn với T qua tài khoản Telegram. Qua trao đổi trên Telegram, T thống nhất bán cho L khẩu súng Carbine mà T đã mua trước đó với giá 33.000.000 đồng. Sau khi có được nguồn hàng, L điện thoại thông báo cho Hiền biết giá một khẩu súng Carbine là 35.000.000 đồng và yêu cầu Hiền trả tiền trước. Ngày 14/6/2021, L L gặp Hiền tại quán cà phê Mai Cao thuộc xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên nhận số tiền 35.000.000 đồng. L đến ngân hàng Agribank chi nhánh Sông Cầu chuyển 33.000.000 đồng vào số tài khoản 0481000719246 do V T Th V (là vợ của T) đứng tên chủ tài khoản rồi L gọi điện cho T yêu cầu gửi súng đến bến xe Quy Nhơn. Trưa ngày 16/6/2021, L đến bến xe Quy Nhơn, Bình Định nhận súng Carbine đem về nhà cất giấu ở tủ quần áo trong phòng ngủ của vợ chồng L. Khoảng 12 giờ 40 phút ngày 17/6/2021, L và Hiền gọi điện hẹn địa điểm giao súng rồi L sử dụng xe AirBlade biển kiểm soát 77G1-581.43 đem theo khẩu súng Carbine được bọc trong bao tải đến quán cà phê Mai Cao để giao cho Hiền thì bị bắt quả tang.

Trước đó, khoảng đầu tháng 10/2020, L sợ Công an phát hiện việc L mua bán súng và linh kiện súng nên sử dụng Facebook truy cập vào nhóm “Hội mua bán xe không giấy tờ” đăng bài cần mua một chứng minh nhân dân (CMND) giả. Một đối tượng (không rõ nhân thân, lai lịch) liên lạc với L thỏa thuận việc làm giả giấy CMND bằng cách dán hình thẻ của L vào giấy CMND có thông tin người khác với giá 200.000 đồng. L đồng ý và chụp hình thẻ của L, gửi cho đối tượng trên. Khoảng 01 tuần sau, L nhận được 01 kiện hàng bên trong là một CMND tên T C Nh trú tại Hòa Mỹ, Xuân Cảnh, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Sau đó L đến ngân hàng Sacombank tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đăng ký mở tài khoản Ngân hàng bằng giấy CMND giả và được ngân hàng cấp cho một thẻ ATM Sacombank tên T C Nh.

Từ cuối năm 2020 đến tháng 6/2021, L đã sử dụng CMND giả và tài khoản ngân hàng Sacombank để đăng ký sử dụng tài khoản giao hàng tại Công ty cổ phần Giao hàng tiết kiệm và Công ty Giao hàng nhanh Thuận Phong vào việc gửi, giao nhận tiền mua bán các linh kiện súng như: quy lát, cò quy, nòng súng, ống giảm thanh… cho N T D, N Đ, Cơ Lâu Bhia, N V Ch, N V C, L X Đ, D T, N T K và 07 đối tượng khác ở các tỉnh, thành trên cả nước thu được tổng số tiền 70.405.000 đồng.

Tại Kết luận giám định số 186/GĐ-PC09 ngày 22/6/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Yên kết luận khẩu súng thu giữ của L L là khẩu súng quân dụng, loại súng trường có hiệu “U.S.CARBINE”, số súng “1307370” do Mỹ sản xuất.

Tại Kết luận giám định số 315/GĐ-PC09 ngày 05/11/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Yên kết luận đối với 01 hộp tiếp đạn, 272 viên đạn, 24 vỏ đạn thu giữ của P S T, trong đó 254 viên đạn là vũ khí quân dụng, 18 viên đạn không phải là vũ khí quân dụng; 24 vỏ đạn là vỏ đạn của loại đạn quân dụng; hộp tiếp đạn dùng cho súng hiệu “CARBINE” sử dụng được bình thường.

Tại Kết luận giám định số 204/GĐ-PC09 ngày 13/7/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Yên kết luận: Giấy chứng minh nhân dân số 221339540 tên T C Nh thu giữ của L L là giả, đã bị thay thế ảnh thẻ gốc của Giấy chứng minh nhân dân (BL132).

Tại bản Cáo trạng số: 12/CT-VKS-P1 ngày 21/3/2021 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên truy tố: Bị cáo P S T về tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” theo Khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình sự; bi ̣ cáo L L về các tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” theo Khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình sự và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, các bị cáo P S T, L L khai vẫn nhận tội như đã khai tại Cơ quan điều tra, thừa nhận tình tiết vụ án diễn ra như nội dung bản Cáo trạng đã truy tố là đúng.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa trình bày lời luận tội, vẫn giữ nguyên quyết định truy tố như nội dung bản Cáo trạng. Sau khi phân tích hành vi phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bị cáo P S T về tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” theo Khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình sự; bi ̣ cáo L L về các tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” theo Khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình sự và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự.

Về Hình phạt:

Áp dụng Khoản 1 Điều 304; Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; phạt bi ̣ cáo P S T từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù về tô ̣i “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”, thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày 11/10/2021.

́

Á p dụng Khoản 1 Điều 304; Khoản 1 Điều 341; Điểm s, Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự; phạt bi ̣ cáo L L từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù về tô ̣i

̀ “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”; từ 09 tháng đến 01 năm tù về tô ̣i “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”. Á p dụng Điều 55 Bộ luật Hinh sự; tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo phải chấp hành

̀

̀

hinh phạt chung của 02 tô ̣i từ 02 năm 03 tháng tù đến 03 năm tù, thờ i ha ̣n từ tinh từ ̀

́ ngày bắt bi ̣ cáo thi hành án, nhưng được trừ thờ i gian đa ta ̣̃ m giam từ ngày 17/6/2021 đến 13/11/2021.

Các bi ̣ cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, đề nghi ̣ không áp du ̣ng hinh pha ̣t

̀ bổ sung đối vớ i các bi ̣ cáo.

Về xử lý vật chứng: Á p du ̣ng Điểm a, b, c, Khoản 2; Điểm b, Khoản 3 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự;

̀

- Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nướ c: 01 (một) khẩu súng trường có số hiệu “U.S.CARBINE” có số súng 1307370, súng có kích thước (907x194x65)mm, báng súng bằng gỗ, trên thân súng có hộp tiếp đạn (không có đạn); 228 (hai trăm hai mươi tám) viên đạn; giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên quản lý, sử du ̣ng.

- Ti ̣ch thu sung quy nhà nưỡ

́ c: 01 (một) điện thoa ̣i di động hiệu Iphone 8 plus, màu đen, gắn thẻ sim mạng Viettel số 0358594449 của bi ̣ cáo L L; 01 (một) điện thoại di động hiệu OPPO Reno3 của bi ̣ cáo P S T; 01 (một) máy phay màu xanh, trên máy có chữ KOKUBO; 01 (một) máy khắc kim loại cầm tay hiệu TOTAL, mã máy TG50103; 01 (một) thước kẹp điện tử hiệu KAPUS đã hỏng; 01 (một) máy mài hiệu GREATOOL số hiệu GTSG-150; 01 (một) máy nén khí hiệu Ironman, công suất 0 – 40MPA của bi ̣ cáo L L (được đựng trong thùng giấy đã niêm phong); số tiền 20.300.000đ (Hai mươi triê ̣u, ba trăm nghin đồng) của bi ̣ cáo

̀ L L giao nộp; và số tiền 33.000.000đ (Ba mươi ba triê ̣u đồng) của bi ̣ cáo P S T giao nộp.

- Ti ̣ch thu tiêu hủy: 45 (bốn mươi lăm) viên đạn thể thao có cỡ đạn (5,6 x 15,3)mm; 01 (mô ̣t) thùng đạn bằng kim loại kích thước (27x17,5x9,5)cm, bên trong thùng đạn chứa: 01 (mô ̣t) hộp tiếp đạn kích thước (16,5x4,3x2)cm; 18 (mườ i tám) vỏ đạn kích thước mỗi vỏ đạn dài 4,4cm, 05 (năm) vỏ đạn kích thước mỗi vỏ đạn dài 6,2cm; 01 (mô ̣t) vỏ đạn kích thước dài 10,6cm; 08 (tám) viên đạn không sử dụng được; 08 (tám) viên đạn mã tử cỡ (5,56x45)mm; 02 (hai) thân súng M134 minigun, cỡ nòng 7,62mm; 01 (mô ̣t) giá đỡ M122; 01 (một) khẩu súng “PCP-CONDOR” gắn ống nhôm, báng gỗ, nòng kim loại có tính năng tác dụng tương tự như súng săn (do L X Đ giao nộp); 01 (một) khẩu súng tự chế bằng kim loại dài 58cm, tính năng tác dụng tương tự vũ khí thể thao, có báng bằng gỗ dài 78cm, nòng súng có bộ kim hỏa, cò súng bằng kim loại hình tròn dài 12cm (do Cơ Lâu Bhia giao nộp); 01 (một) chốt kim loại hình trụ tròn dài 59mm, đường kính 11mm có nắp đậy bằng kim loại; 01 (một) dây đeo súng, dây ni lon, màu xanh có tiết diện hình chữ nhật kích thước dài 1,307m, rộng 25cm và dày 1,5mm; 02 (hai) mẩu giấy có ghi chữ Lâm Chí Dĩnh, 0358594449, trên mẩu giấy có chữ ký của bi ̣ cáo L L; 04 (bốn) ống kim loại màu bạc có kích thước khác nhau; 400 (bốn trăm) lò xo; 100 (một trăm) lò xo bẩy cò súng; 100 (một trăm) lò xo khóa an toàn súng; 100 (một trăm) lò xo ti xả hơi được niêm phong trong 02 bì; 19 (mười chín) vòm cò súng; 17 (mười bảy) mảnh cò súng; 09 (chín) hộp cò súng đã được niêm phong; bộ thông nòng gồm 03 linh kiện đã được niêm phong; 01 (một) báng súng nối liền thân súng; 01 (một) ống giảm thanh; 02 (hai) vỏ quy-lát; 01 (một) nòng súng đã được niêm phong; 01 (một) bộ khung Condor chứa nòng súng; 01 (một) bộ quy-lát gồm: vỏ quy lát, mảnh cò, thoi đẩy, băng đạn; 01 (một) bộ ghép nối thân súng và báng súng; 01 (một) điều áp hơi; 01 (một) ti xả hơi; 01 (một) báng súng bằng gỗ đã được niêm phong; 01 (một) bộ dây đeo đã được niêm phong; 01 (một) CMND giả số 221339540 tên T C Nh, HKTT: Hòa Mỹ, Xuân Cảnh, TX. Sông Cầu, cấp ngày 03/02/2010; 01 (một) thẻ ATM Sacombank giả tên TU CHAU NHAT số thẻ 4221510133248990, số TK 040098455088.

- Tuyên trả cho chủ sở hữu: 01 (một) xe môtô nhãn hiệu Honda, số loại Air Blade, màu sơn đen đỏ, biển số 77G1-581.43 đã qua sử dụng, bị mất phần nhựa bên phải; 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 038769, biển số 77G1-581.43 tên V Th, sinh năm 1987, trú: Lương Lộc, Phước Hưng, Tuy Phước, Bình Định, cấp ngày 14/9/2018; 01 (một) thẻ ATM ngân hàng ACB tên LE LOI số thẻ 4221093382553832; 01 (một) giấy CMND tên P S T, số 272009647, cấp ngày 10/10/2015 do Công an tỉnh Đồng Nai cấp; 01 (mô ̣t) thẻ ATM ngân hàng Vietcombank tên “VU TRAN THUY VY”.

- Tiếp tục tạm giữ để đảm bảo thi hành án: 01 (một) máy tính xách tay, nhãn hiệu DELL, màu đen, mặt sau có ghi thông số DPN: 7MWJXAOO của bi ̣ cáo L L.

Về biê ̣n phá p tư phá p khá c: Buộc bị cáo L L nộp tiền thu L bất chính gồm 2.000.000đ (hai triê ̣u đồng) từ bán súng quân dụng Carbine; 70.405.000đ (bảy mươi triê ̣u, bốn trăm lẻ năm nghìn đồng) từ bán linh kiện súng thể thao; đã nộp 20.300.000đ (hai mươi triê ̣u, ba trăm nghin đồng), còn phải tiếp tục nộp

̀

52.105.000đ (năm mươi hai triê ̣u, mô ̣t trăm lẻ năm nghin đồng).

̀

Các bi ̣ cáo P S T, L L và ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃

liên quan có mă ̣t không ai tranh luâ ̣n gi.

̀

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tu ̣c tố tu ̣ng

Các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng; người tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, cũng như ta ̣i phiên tòa, các bị cáo; người có quyền L, nghĩa vụ liên quan, không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Mă ̣c dù, ngườ i bào chữa của bi ̣ cáo; và 15/20 người có quyền L nghĩa vụ liên quan vắng mặt không lý do. Tuy nhiên, đối vớ i sự vắng mă ̣t của ngườ i bào chữa, la ̣i được bi ̣ cáo P S T, cũng như người thân thich của bi ̣ cáo bà V T Th V lựa

́ cho ̣n người bào chữa cho bi ̣ cáo đồng ý, đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t ngườ i bào chữa; còn những người có quyền L nghĩa vụ liên quan đều đã có lờ i khai ta ̣i Cơ quan điều tra. Xét thấy, sự vắng mă ̣t của ngườ i bào chữa và những ngườ i có quyền L nghĩa vụ liên quan trong vu ̣ án không gây trở ngại cho việc xét xử, nên Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 291, 292 Bộ luật Tố tụng hình sự tiến hành xét xử vụ án là có căn cứ chấp nhận.

Lời khai nhận tội của các bị cáo P S T, L L tại Cơ quan điều tra và tại phiên tòa đều phù hợp với nhau; phù hợp với lời khai của người có quyền L, nghĩa vụ liên quan; biên bản pha ̣m tô ̣i quả tang, vật chứng thu giữ; kết quả khám xét chỗ ở , các bản kết luận giám định và các tài liệu là chứ ng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, đủ cơ sở kết luận: Khoảng cuối năm 2019, P S T mua 01 khẩu súng Carbine và 254 viên đạn là vũ khí quân dụng của 01 người ở Sóc Trăng đem về cất giấu tại nhà ở phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; đến ngày 14/6/2021 đem súng bán cho L L với giá 33.000.000 đồng. Ngày 16/6/2021, L L nhận khẩu súng Carbine đem về cất giấu tại nhà ở thôn 2, xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đến ngày 17/6/2021 đem súng đến quán cà phê Mai Cao bán lại cho người tên Hiền với giá 35.000.000 đồng thì bị bắt quả tang. Ngoài ra, khoảng tháng 10/2020, thông qua các trang ma ̣ng xa hô ̣̃ i L cung cấp thông tin, ảnh cá nhân cho đối tượng không xác đi ̣nh được lai li ̣ch, làm giả chứng minh nhân dân; rồi sử dụng chứng minh nhân dân giả đăng ký mở tài khoản ngân hàng và sử dụng vào việc gửi, nhận tiền mua bán trái phép linh kiện súng thể thao, súng hơi, súng săn. Do đó, Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên truy tố bị cáo P S T về tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” theo Khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình sự; bi ̣ cáo L L về các tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” theo Khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình sự và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng tội.

Hành vi của các bị cáo nguy hiểm, không chỉ xâm phạm đến chế độ quản lý vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự của Nhà nước; mà còn là tiền đề cung cấp công cụ, vũ khí để các đối tượng manh đô ̣ng sử dụng vào viê ̣c phạm tội, làm mất trâ ̣t tự trị an – an toàn xã hội. Do đó, chấp nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên để xử pha ̣t nghiêm.

Đối với bi ̣ cáo P S T, khoảng cuối năm 2019 mua 01 khẩu súng Carbine và 254 viên đạn là vũ khí quân dụng, với giá 10.000.000 đồng đem về nhà cất giấu; đến ngày 14/6/2021, T bán khẩu súng Carbine cho L L vớ i giá 33.000.000 đồng. Số lượng, thờ i gian tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng và số tiền mà T thu lợi bất chinh nhiều hơn gấp nhiều lần so với bị cáo L L, nên mức hình phạt đối với

́ tội phạm này phải cao hơn bi ̣ cáo Lợi. Tuy nhiên, bị cáo P S T luôn thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện nộp số tiền thu L bất chính 33.000.000 đồng; đa có thời gian tham gia quân đội, nên xem xét cho bị cáo đượ̃

c hưở ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đi ̣nh ta ̣i Điểm s, Khoản 1; Khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự để lượng hinh cho phù hợp.

̀

Đối với bi ̣ cáo L L là ngườ i đa tữ ̀ ng bi ̣ kết án, mă ̣c dù đa đượ̃

c xóa án tich, nhưng không tich cực sử a chữa lỗi lầm, la ̣i tiếp tu ̣c mua 01 khẩu súng Carbine ́

́ của bi ̣ cáo P S T đem về nhà cất giấu, và hôm sau bán cho ngườ i khác thi bi ̣ bắt

̀ quả tang; bi ̣ cáo còn cung cấp thông tin, ảnh cá nhân cho đối tượng không xác đi ̣nh được lai li ̣ch, làm giả chứng minh nhân dân; rồi sử dụng chứng minh nhân dân giả đăng ký mở tài khoản ngân hàng và sử dụng vào việc gửi, nhận tiền mua bán trái phép linh kiện súng thể thao, súng hơi, súng săn. Tuy nhiên số lượng, thờ i gian tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng và số tiền mà Lợi thu lợi bất chinh thấp hơn

́ nhiều lần so với bị cáo P S T, nên mức hình phạt đối với tội phạm này phải thấp hơn bi ̣ cáo T. Mă ̣t khác, bi ̣ cáo luôn thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện nộp lại số tiền thu L bất chính là 20.300.000 đồng; có hoàn cảnh gia đinh khó khăn

̀ được chinh quyền nơi bi ̣ cáo cư trú xác nhâ ̣n; nên xem xét cho bi ̣ cáo được hưở ng

́ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điểm s, Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự để quyết đi ̣nh hinh pha ̣t; và áp du ̣ng Điều 55 Bô ̣ luâ ̣t Hinh

̀

̀

̀ sự để tổng hợp hinh pha ̣t của nhiều tô ̣i cho phù hợp.

̀

Các bi ̣ cáo P S T, L L đều có hoàn cảnh gia đinh khó khăn, nên chấp

̀ nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên không áp dụng hinh phạt bổ sung đối vớ i các bi ̣ cáo.

̀

Về xử lý vật chứng

01 (một) khẩu súng trường có số hiệu “U.S.CARBINE” có số súng 1307370, súng có kích thước (907x194x65)mm, báng súng bằng gỗ, trên thân súng có hộp tiếp đạn (không có đạn); 228 (hai trăm hai mươi tám) viên đạn, là vâ ̣t cấm tàng trữ, lưu hành; nên chấp nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên ti ̣ch thu nô ̣p vào ngân sách nhà nướ c và giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên quản lý, sử dụng; theo Điểm a, Khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự.

̀

01 (một) điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng hiệu Iphone 8 plus, màu đen, gắn thẻ sim mạng Viettel số 0358594449 của bi ̣ cáo L L; 01 (một) điện thoại di động hiệu OPPO Reno3 của bi ̣ cáo P S T; 01 (một) máy phay màu xanh, trên máy có chữ KOKUBO; 01 (một) máy khắc kim loại cầm tay hiệu TOTAL, mã máy TG50103; 01 (một) thước kẹp điện tử hiệu KAPUS đã hỏng; 01 (một) máy mài hiệu GREATOOL số hiệu GTSG-150; 01 (một) máy nén khí hiệu Ironman, công suất 0 – 40MPA của bi ̣ cáo L L (được đựng trong thùng giấy đã niêm phong), là tài sản mà các bi ̣ cáo dùng vào viê ̣c pha ̣m tô ̣i; nên chấp nhận ý kiến của Kiểm sát viên tịch thu nô ̣p vào ngân sách nhà nước theo Điểm a, Khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự. ̀

Số tiền 20.300.000đ (Hai mươi triê ̣u, ba trăm nghin đồng) của bi ̣ cáo L

̀ L; đa đượ̃

c nô ̣p vào tài khoản số 394909058187 mở ta ̣i Kho ba ̣c nhà nướ c tỉnh Phú Yên của Cơ quan an ninh điều tra Công an tinh Phủ

́ Yên (Bút lu ̣c 905, 1020); và số tiền 33.000.000đ (Ba mươi ba triê ̣u đồng) của bi ̣ cáo P S T đa đượ̃

c nô ̣p vào tài khoản số 394909058187 mở tại Kho ba ̣c nhà nướ c tỉnh Phú Yên của Cơ quan an ninh điều tra Công an tinh Phủ

́ Yên (Bút lu ̣c 1042), do phạm tô ̣i mà có; nên chấp nhận ý kiến của Kiểm sát viên ti ̣ch thu nô ̣p vào ngân sách nhà nướ c theo Điểm b, Khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự.

̀

45 (bốn mươi lăm) viên đạn thể thao có cỡ đạn (5,6 x 15,3)mm; 01 (mô ̣t) thùng đạn bằng kim loại kích thước (27x17,5x9,5)cm, bên trong thùng đạn chứa: 01 (mô ̣t) hộp tiếp đạn kích thước (16,5x4,3x2)cm; 18 (mườ i tám) vỏ đạn kích thước mỗi vỏ đạn dài 4,4cm, 05 (năm) vỏ đạn kích thước mỗi vỏ đạn dài 6,2cm; 01 (mô ̣t) vỏ đạn kích thước dài 10,6cm; 08 (tám) viên đạn không sử dụng được; 08 (tám) viên đạn mã tử cỡ (5,56x45)mm; 02 (hai) thân súng M134 minigun, cỡ nòng 7,62mm; 01 (mô ̣t) giá đỡ M122; 01 (một) khẩu súng “PCP-CONDOR” gắn ống nhôm, báng gỗ, nòng kim loại có tính năng tác dụng tương tự như súng săn (do L X Đ giao nộp); 01 (một) khẩu súng tự chế bằng kim loại dài 58cm, tính năng tác dụng tương tự vũ khí thể thao, có báng bằng gỗ dài 78cm, nòng súng có bộ kim hỏa, cò súng bằng kim loại hình tròn dài 12cm (do Cơ Lâu Bhia giao nộp); 01 (một) chốt kim loại hình trụ tròn dài 59mm, đường kính 11mm có nắp đậy bằng kim loại; 01 (một) dây đeo súng, dây ni lon, màu xanh có tiết diện hình chữ nhật kích thước dài 1,307m, rộng 25cm và dày 1,5mm; 02 (hai) mẩu giấy có ghi chữ Lâm Chí Dĩnh, 0358594449, trên mẩu giấy có chữ ký của bi ̣ cáo L L; 04 (bốn) ống kim loại màu bạc có kích thước khác nhau; 400 (bốn trăm) lò xo; 100 (một trăm) lò xo bẩy cò súng; 100 (một trăm) lò xo khóa an toàn súng; 100 (một trăm) lò xo ti xả hơi được niêm phong trong 02 bì; 19 (mười chín) vòm cò súng; 17 (mười bảy) mảnh cò súng; 09 (chín) hộp cò súng đã được niêm phong; bộ thông nòng gồm 03 linh kiện đã được niêm phong; 01 (một) báng súng nối liền thân súng; 01 (một) ống giảm thanh; 02 (hai) vỏ quy-lát; 01 (một) nòng súng đã được niêm phong; 01 (một) bộ khung Condor chứa nòng súng; 01 (một) bộ quy-lát gồm: vỏ quy lát, mảnh cò, thoi đẩy, băng đạn; 01 (một) bộ ghép nối thân súng và báng súng; 01 (một) điều áp hơi; 01 (một) ti xả hơi; 01 (một) báng súng bằng gỗ đã được niêm phong; 01 (một) bộ dây đeo đã được niêm phong; 01 (một) CMND giả số 221339540 tên T C Nh, HKTT: Hòa Mỹ, Xuân Cảnh, TX. Sông Cầu, cấp ngày 03/02/2010; 01 (một) thẻ ATM Sacombank giả tên TU CHAU NHAT số thẻ 4221510133248990, số TK 040098455088, không có giá tri ̣ sử du ̣ng và không sử du ̣ng được; nên chấp nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên ti ̣ch thu tiêu hủy theo Điểm c, Khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự.

̀

01 (một) xe môtô nhãn hiệu Honda, số loại Air Blade, màu sơn đen đỏ, biển số 77G1-581.43 đã qua sử dụng, bị mất phần nhựa bên phải; 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 038769, biển số 77G1-581.43 tên V Th, sinh năm 1987, trú: Lương Lộc, Phước Hưng, Tuy Phước, Bình Định, cấp ngày 14/9/2018; 01 (một) thẻ ATM ngân hàng ACB tên LE LOI số thẻ 4221093382553832; 01 (một) giấy CMND tên P S T, số 272009647, cấp ngày 10/10/2015 do Công an tỉnh Đồng Nai cấp; 01 (mô ̣t) thẻ ATM ngân hàng Vietcombank tên “VU TRAN THUY VY”, không ảnh hưở ng đến viê ̣c xử lý vu ̣ án và thi hành án; nên chấp nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên tuyên trả cho chủ sở hữu theo Điểm b, Khoản 3 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự.

̀

01 (một) máy tính xách tay, nhãn hiệu DELL, màu đen, mặt sau có ghi thông số DPN: 7MWJXAOO của bi ̣ cáo L L, bi ̣ cáo L L còn phải thi hành biê ̣n pháp tư pháp khác, án phi; nên chấp nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên tiếp tục tạm giữ

́ để đảm bảo thi hành án theo Điểm b, Khoản 3 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự.

̀

Vật chứng có đặc điểm mô tả như Biên bản giao nhận vật chứng ngày 23/3/2022 giữa cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh Phú Yên với Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.

5. Về biê ̣n pháp tư pháp khác: Bị cáo L L thu L bất chính 2.000.000đ (hai triê ̣u đồng) từ bán súng quân dụng Carbine; 70.405.000đ (bảy mươi triê ̣u, bốn trăm lẻ năm nghin đồng) từ bán linh kiện súng thể thao; tổng cô ̣ng 72.405.000đ (bảy

̀ mươi hai triê ̣u, bốn trăm lẻ năm nghin đồng). Buô ̣c bi ̣ cáo L L phải nô ̣p la ̣i để sung

̀

vào ngân sách nhà nướ c, bi ̣ cáo L L đã nộp 20.300.000đ (hai mươi triê ̣u, ba trăm nghin đồng), còn phải tiếp tục nộp 52.105.000đ (năm mươi hai triê ̣u, mô ̣t trăm lẻ

̀ năm nghin đồng).

̀

Về án phí: Các bị cáo P S T, L L bị kết án phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đối tượng bán đạn và súng Carbine cho bi ̣ cáo P S T, đối tượng tên Hiền (không rõ nhân thân, lai lịch) đặt mua khẩu súng Carbine của bi ̣ cáo L và đối tượng làm giả CMND mang tên T C Nh, Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh Phú Yên đã tiến hành các biện pháp điều tra nhưng chưa xác định được nhân thân, lai lịch.

Bị cáo L L có hành vi tàng trữ, mua bán 50 viên đạn thể thao, các linh kiện súng thể thao, súng hơi, súng săn các loại. N T D, N Đ, CơLâu Bhia, N V Ch, N V C, L X Đ, D T, N T K mua các linh kiện súng thể thao, súng hơi, súng săn nhưng L và các đối tượng này chưa bị xử lý hành chính hoặc kết án về hành vi trên nên không đủ yếu tố cấu thành tội Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự. Cơ quan An ninh điều tra đã đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính.

Đối với Vũ Trần Thụy Vy, L V T, P T C, P T K L không biết T và L có hành vi tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng, Vy không biết T sử dụng tài khoản ngân hàng của Vy để chuyển tiền mua bán vũ khí quân dụng nên không đồng phạm với T và L.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo bị cáo P S T pha ̣m tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”; bi ̣ cáo L L pha ̣m tội “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

1. Về Hình phạt:

1.1. Áp dụng Khoản 1 Điều 304; Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; phạt bi ̣ cáo P S T – 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù về tô ̣i “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”, thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày 11/10/2021.

́

1.2. Á p dụng Khoản 1 Điều 304; Khoản 1 Điều 341; Điểm s, Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điều 55 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự; phạt bi ̣ cáo L L 01 (Mô ̣t) năm 03 (Ba)

̀

tháng tù về tô ̣i “Tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí quân dụng”; 09 (Chin) tháng tù

́ về tô ̣i “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”. Tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo L L phải chấp hành hinh pha ̣t chung của 02

̀

̀ tô ̣i là 02 (Hai) năm tù, thời hạn từ tinh từ ngày bắt bi ̣ cáo thi hành án, nhưng được

́

trừ thờ i gian đa tạm giữ, tạm giam từ ngã

̀y 17/6/2021 đến 13/11/2021.

2. Về xử lý vật chứng: Á p du ̣ng Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự; Điểm a, b, c,

̀ Khoản 2; Điểm b, Khoản 3 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự;

̀

2.1. Ti ̣ch thu nô ̣p vào ngân sách nhà nướ c và giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên quản lý, sử du ̣ng: 01 (một) khẩu súng trường có số hiệu “U.S.CARBINE”, số súng 1307370, súng có kích thước (907x194x65)mm, báng súng bằng gỗ, trên thân súng có hộp tiếp đạn (không có đạn); 228 (hai trăm hai mươi tám) viên đạn.

2.2. Ti ̣ch thu nô ̣p vào ngân sách nhà nướ c: 01 (một) điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng hiệu Iphone 8 plus, màu đen, gắn thẻ sim mạng Viettel số 0358594449 của bi ̣ cáo L L; 01 (một) điện thoại di động hiệu OPPO Reno3 của bi ̣ cáo P S T; 01 (một) máy phay màu xanh, trên máy có chữ KOKUBO; 01 (một) máy khắc kim loại cầm tay hiệu TOTAL, mã máy TG50103; 01 (một) thước kẹp điện tử hiệu KAPUS đã hỏng; 01 (một) máy mài hiệu GREATOOL số hiệu GTSG-150; 01 (một) máy nén khí hiệu Ironman, công suất 0 – 40MPA của bi ̣ cáo L L (được đựng trong thùng giấy đã niêm phong).

2.3. Ti ̣ch thu nô ̣p vào ngân sách nhà nướ c: Số tiền 20.300.000đ (Hai mươi triê ̣u, ba trăm nghin đồng) của bị cáo L L; đã được nộp vào tài khoản số

̀ 394909058187 mở ta ̣i Kho bạc nhà nước tỉnh Phú Yên của Cơ quan an ninh điều tra Công an tinh Phủ

́ Yên (Bút lục 905, 1020); và số tiền 33.000.000đ (Ba mươi ba triê ̣u đồng) của bi ̣ cáo P S T đã được nộp vào tài khoản số 394909058187 mở ta ̣i Kho bạc nhà nước tỉnh Phú Yên của Cơ quan an ninh điều tra Công an tỉnh Phú Yên (Bút lu ̣c 1042).

2.4. Ti ̣ch thu tiêu hủy: 45 (bốn mươi lăm) viên đạn thể thao có cỡ đạn (5,6 x 15,3)mm; 01 (mô ̣t) thùng đạn bằng kim loại kích thước (27x17,5x9,5)cm, bên trong thùng đạn chứa: 01 (mô ̣t) hộp tiếp đạn kích thước (16,5x4,3x2)cm; 18 (mườ i tám) vỏ đạn kích thước mỗi vỏ đạn dài 4,4cm, 05 (năm) vỏ đạn kích thước mỗi vỏ đạn dài 6,2cm; 01 (mô ̣t) vỏ đạn kích thước dài 10,6cm; 08 (tám) viên đạn không sử dụng được; 08 (tám) viên đạn mã tử cỡ (5,56x45)mm; 02 (hai) thân súng M134 minigun, cỡ nòng 7,62mm; 01 (mô ̣t) giá đỡ M122; 01 (một) khẩu súng “PCP-CONDOR” gắn ống nhôm, báng gỗ, nòng kim loại có tính năng tác dụng tương tự như súng săn (do L X Đ giao nộp); 01 (một) khẩu súng tự chế bằng kim loại dài 58cm, tính năng tác dụng tương tự vũ khí thể thao, có báng bằng gỗ dài 78cm, nòng súng có bộ kim hỏa, cò súng bằng kim loại hình tròn dài 12cm (do Cơ Lâu Bhia giao nộp); 01 (một) chốt kim loại hình trụ tròn dài 59mm, đường kính 11mm có nắp đậy bằng kim loại; 01 (một) dây đeo súng, dây ni lon, màu xanh có tiết diện hình chữ nhật kích thước dài 1,307m, rộng 25cm và dày 1,5mm; 02 (hai) mẩu giấy có ghi chữ Lâm Chí Dĩnh, 0358594449, trên mẩu giấy có chữ ký của bi ̣ cáo L L; 04 (bốn) ống kim loại màu bạc có kích thước khác nhau; 400 (bốn trăm) lò xo; 100 (một trăm) lò xo bẩy cò súng; 100 (một trăm) lò xo khóa an toàn súng; 100 (một trăm) lò xo ti xả hơi được niêm phong trong 02 bì; 19 (mười chín) vòm cò súng; 17 (mười bảy) mảnh cò súng; 09 (chín) hộp cò súng đã được niêm phong; bộ thông nòng gồm 03 linh kiện đã được niêm phong; 01 (một) báng súng nối liền thân súng; 01 (một) ống giảm thanh; 02 (hai) vỏ quy-lát; 01 (một) nòng súng đã được niêm phong; 01 (một) bộ khung Condor chứa nòng súng; 01 (một) bộ quy-lát gồm: vỏ quy lát, mảnh cò, thoi đẩy, băng đạn; 01 (một) bộ ghép nối thân súng và báng súng; 01 (một) điều áp hơi; 01 (một) ti xả hơi; 01 (một) báng súng bằng gỗ đã được niêm phong; 01 (một) bộ dây đeo đã được niêm phong; 01 (một) CMND giả số 221339540 tên T C Nh, HKTT: Hòa Mỹ, Xuân Cảnh, TX. Sông Cầu, cấp ngày 03/02/2010; 01 (một) thẻ ATM Sacombank giả tên TU CHAU NHAT số thẻ 4221510133248990, số TK 040098455088, không có giá tri ̣ sử du ̣ng và không sử du ̣ng được; nên chấp nhâ ̣n ý kiến của Kiểm sát viên ti ̣ch thu tiêu hủy theo Điểm c, Khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hinh sự.

̀

2.5. Tuyên trả cho chủ sở hữu: Trả cho ông Nguyễn Văn Thuâ ̣n 01 (một) xe môtô nhãn hiệu Honda, số loại Air Blade, màu sơn đen đỏ, biển số 77G1-581.43 đã qua sử dụng, bị mất phần nhựa bên phải; 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 038769, biển số 77G1-581.43 tên V Th, sinh năm 1987, trú: Lương Lộc, Phước Hưng, Tuy Phước, Bình Định, cấp ngày 14/9/2018. Trả cho bi ̣ cáo L L: 01 (một) thẻ ATM ngân hàng ACB tên LE LOI số thẻ 4221093382553832. Trả cho bi ̣ cáo P S T: 01 (một) giấy CMND tên P S T, số 272009647, cấp ngày 10/10/2015 do Công an tỉnh Đồng Nai cấp. Trả cho bà V T Th V: 01 (mô ̣t) thẻ ATM ngân hàng Vietcombank tên “VU TRAN THUY VY”.

2.6. Tiếp tục tạm giữ để đảm bảo thi hành án: 01 (một) máy tính xách tay, nhãn hiệu DELL, màu đen, mặt sau có ghi thông số DPN: 7MWJXAOO của bi ̣ cáo L L.

Vật chứng có đặc điểm mô tả như Biên bản giao nhận vật chứng ngày 23/3/2022 giữa cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh Phú Yên với Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.

3. Về biê ̣n phá p tư phá p khá c: Á p du ̣ng Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự;

̀

Buô ̣c bị cáo L L phải nô ̣p 72.405.000đ (bảy mươi hai triê ̣u, bốn trăm lẻ năm nghin đồng) tiền thu lợi bất chính để sung vào ngân sách nhà nướ c, bi ̣ cáo L L đã

̀ nộp 20.300.000đ (hai mươi triê ̣u, ba trăm nghin đồng), còn phải tiếp tục nộp

̀ 52.105.000đ (năm mươi hai triê ̣u, mô ̣t trăm lẻ năm nghin đồng).

̀

4. Về án phí: Áp dụng Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Các bị cáo L L, P S T mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Báo cho các bị cáo; người có quyền L, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đối với những người có quyền L, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ