- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình N đƣợc ly hôn với chị Lƣơng Thị Tuyết S (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 170 do Ủy ban nhân dân phƣờng B, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H cấp ngày 12/11/2018).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15-3-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hoàn;
Bà Hoàng Lệ Chi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Anh Ly - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngày 15 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 442/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 25/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình N, sinh năm 1985; thƣờng trú: Số nhà 6, đƣờng số 2, khu phố 6, phƣờng B, thành phố T, Thành phố H, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Lƣơng Thị Tuyết S, sinh năm 1990; thƣờng trú: 268 Trƣờng Chinh, tổ 7, phƣờng D, thành phố K, tỉnh K; tạm trú: Số 66/2A, đƣờng T, khu phố A, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Trần Đình N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, anh Trần Đình N và chị Lƣơng Thị Tuyết S tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân phƣờng B, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H. Việc kết hôn của anh, chị là tự nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận.
Sau khi kết hôn, anh chị cùng chung sống với gia đình nhà chồng. Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc cho đến năm 2020 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính tình, thƣờng xuyên cãi nhau. Vợ chồng ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên anh Trần Đình N yêu cầu đƣợc ly hôn với chị Lƣơng Thị Tuyết S.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Trần Đình N xác định không có con chung,
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Đình N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn chị Lương Thị Tuyết S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất với anh Trần Đình N về thời gian tìm hiểu, thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng và thời gian ly thân. Nay, chị Lƣơng Thị Tuyết S cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh Trần Đình N.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lƣơng Thị Tuyết S xác định không có con chung,
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lƣơng Thị Tuyết S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn anh Trần Đình N và bị đơn chị Lƣơng Thị Tuyết S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình N và chị Lƣơng Thị Tuyết S là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng B, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H vào ngày 12/11/2018 theo giấy chứng nhận kết hôn số 170 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Anh Trần Đình N và chị Lƣơng Thị Tuyết S đều xác định sau một thời gian chung sống, đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến thƣờng xuyên cãi nhau. Hiện nay anh, chị đang sống ly thân với nhau. Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc cho nhau, tình trạng hôn nhân của anh, chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, anh Trần Đình N yêu cầu ly hôn với chị Lƣơng Thị Tuyết S là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Trần Đình N và chị Lƣơng Thị Tuyết S thống nhất không có con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đình N phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình N đƣợc ly hôn với chị Lƣơng Thị Tuyết S (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 170 do Ủy ban nhân dân phƣờng B, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H cấp ngày 12/11/2018).
2. Về con chung: Anh Trần Đình N và chị Lƣơng Thị Tuyết S thống nhất không có con chung.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đình N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003293 ngày 16/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƢƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy. Các Hội thẩm nhân dân: Căn cứ vào Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: phố Đông Chiêu, phƣờng Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; 2, phƣờng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; hiện đang chấp hành án phạt tù tại trại giam Tống Lê Chân, Tổng cục VIII – Bộ Công An. sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ; sau khi thảo luận, thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất các vấn đề sau: Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết 3/3. Hòa. Kết quả biểu quyết 3/3. ngày 19/10/2009 cho chị Nguyễn Thị Minh Trang trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh Trang không yêu cầu anh Lê Thái Hòa cấp dƣỡng nuôi con. thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Lê Thái Hòa lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Nguyễn Thị Minh Trang nuôi con thì chị Nguyễn Thị Minh Trang có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Thái Hòa theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng. Kết quả biểu quyết 3/3. án không xem xét, giải quyết. Kết quả biểu quyết 3/3. đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019365, ngày 08/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 5. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự. Kết quả biểu quyết 3/3. ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Kết quả biểu quyết 3/3. Biên bản kết thúc lúc giờ phút cùng ngày. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thụy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Dĩ An, ngày 29 tháng 6 năm 2018 1. Ông Nguyễn Hiếu Trọn. 2. Bà Nguyễn Hồng Gấm. Vào hồi giờ phút ngày 29 tháng 6 năm 2018, tại phòng nghị án, Hội đồng xét - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Trang, sinh năm 1990; thƣờng trú: 18/6A, khu - Bị đơn: Anh Lê Thái Hòa, sinh năm 1987; thƣờng trú: 23/24, khu phố Thắng Lợi Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa sơ thẩm, trên cơ 1. Về áp dụng pháp luật: Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Trang đƣợc ly hôn với anh Lê Thái 3. Về con chung: Buộc anh Lê Thái Hòa giao con chung là cháu Lê Minh Nhựt, sinh Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Minh Trang và anh Lê Thái Hòa đều có quyền chăm sóc, 3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh Trang phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn 6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |