vanban.org

Bản án 15/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử chị C Th K ly hôn vắng mặt anh Đ Tr Th.

Án phí: Chị C Th K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị C Th K đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000511 ngày 18/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ. Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử chị C Th K ly hôn vắng mặt anh Đ Tr Th.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th K ly hôn anh Đ Tr Th
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 15/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 22/02/2022
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Trương Ngọc Nhân

Ông: Đinh Minh Tặng

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Tô Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 02 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2021/TLST - HNGĐ ngày 18/10/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 07/01/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị C Th K, sinh năm 1991

Trú tại: Thôn T H, xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B. Có mặt .

2. Bị đơn: Anh Đ Tr Th, sinh năm 1987

Trú tại: Thôn C D, xã X H, huyện M H, tỉnh Qu B. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/10/2021 và biên bản lấy lời khai ngày 12/11/2021 và tại phiên tòa chị C Th K trình bày chị kết hôn với anh Đ Tr Th vào ngày 07/7/2010 tại Ủy ban nhân dân xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn và sống ly thân nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn.

Con chung: Không có

Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.

Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng chị K có mặt, anh Th vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Ngày 18/01/2022 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả anh Th có hộ khẩu ở thôn C D, xã X H, huyện M H, tỉnh Qu B và có mặt tại địa phương. Căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Ngày 21/01/2022 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do anh Th vắng mặt.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị C Th K ly hôn anh Đ Tr Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị C Th K kết hôn với anh Đ Tr Th tại Uỷ ban nhân dân xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B hoàn toàn tự nguyện được 02 năm phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy nguyện vọng xin ly hôn của chị C Th K là có cơ sở cần chấp nhận. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh Đ Tr Th không phối hợp.

Vì vậy áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th K ly hôn anh Đ Tr Th.

Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Tài sản chung và công nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Chị C Th K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị C Th K ly hôn vắng mặt anh Đ Tr Th.

2. Án phí: Chị C Th K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị C Th K đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000511 ngày 18/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.

Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.

Cỡ chữ