- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Nhục C - Báo Hội N"
- Tòa quyết gì? d 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2021/HNGĐ-ST Ngày 31 - 12 - 2021 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
d
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Triệu.
e
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Đức Minh và ông Lưu Ngọc Khoa.
r
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức.
e
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức tham gia phiên toà: Ông
t Phạm Ngọc Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức xét xửs sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 51/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2021 về việc
i
“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số
g
09/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:e
- Nguyên đơn: Chị Lý Nhục C, sinh năm 1999 – có đơn xin xét xử vắng mặt.
R
Địa chỉ: Thôn 9, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông.
n
- Bị đơn: Anh Báo Hội N, sinh năm 1996 – vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
U
Địa chỉ: Thôn 9, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Lý Nhục C trình bày: Chị Lý Nhục C kết hôn với anh Báo Hội N năm 2017, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau hai vợ chồng không còn hạnh phúc, thường xuyên xảy ra cãi vã nguyên nhân là do hai vợ chồng có nhiều khác biệt về quan điểm sống, không tôn trọng lẫn nhau, anh N còn trẻ nên không lo làm ăn mà thường xuyên ăn chơi, không quan tâm đến vợ con, thường xuyên uống rượu bia về quậy phá, chửi bới xúc phạm vợ. Ngoài ra, do kinh tế gia đình khó khăn cũng làm cho mâu thuẫn vợ chồng thêm trầm trọng. Do mâu thuẫn trầm trọng không thể giải quyết nên chị và anh N đã sống ly thân, anh N là người trực tiếp nuôi con.
Chị C cho rằng tình cảm đối với anh N không còn, hai bên đã không còn quan tâm gì đến nhau, cuộc sống hôn nhân của anh chị không thể hoà hợp, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị C làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức cho ly hôn với anh N.
Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là cháu Báo Gia Th, sinh ngày 19/10/2017. Chị C cho rằng hiện tại chị đang làm thuê thu nhập không ổn định, không có nhà cửa, chưa đảm bảo việc nuôi con nên nhường quyền nuôi con cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
d
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án
e giải quyết.
r
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức tiến hành xác minh nơi cư trú của anh Báo Hội N xác định anh N có đăng ký hộ khẩu thường trú
e và cư trú tại thôn 9, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông nhưng đã đi khỏi địa
t phương, khi đi không khai báo với chính quyền địa phương, không cắt chuyển hộ khẩu.
s
Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Báo
i
Hội N nhưng bị đơn vắng mặt tại các buổi làm việc, không có bản tự khai, trình bày
g
ý kiến trong hồ sơ vụ án.
e
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu ý kiến:
R
Toà án nhân dân huyện Tuy Đức thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
n 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
U
Về người tham gia tố tụng và thu thập chứng cứ: Toà án xác định đúng người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng đúng quy định, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Về nội dung: Sau khi phân tích, đánh giá chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng khoản Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lý Nhục C, cho Chị Lý Nhục C được ly hôn với anh Báo Hội N.
Về con chung: Đề nghị giao cháu Báo Gia Th, sinh ngày 19/10/2017 cho anh Báo Hội N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng, tài sản chung: Do không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Lý Nhục C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001469 ngày 23/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.d
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
e
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
r tra tại phiên tòa, căn cứ kết vào quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
e
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Lý Nhục C khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết nuôi con chung với anh Báo Hội N có hộ khẩu thườngt trú tại thôn 9, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông do đó đây là tranh chấp thuộc thẩm
s
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 28; điểm a
i
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
g
Về nội dung: Xét yêu cầu ly hôn của chị C với anh N, Hội đồng xét xử nhận thấy:
e
Ngày 12/6/2017, chị Lý Nhục C và anh Báo Hội N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông theo quy định tại Điều 9R Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh N là hợp pháp.
n
Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị C và anh N đã tồn tại mâu thuẫn kéo dài, chị C cho rằng anh N không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, thườngU xuyên chửi bới, xúc phạm vợ. Chị C và anh N đã ly thân, anh N là người đang trực tiếp nuôi con chung. Chị C khẳng định hiện nay không còn tình cảm và không còn quan tâm đến anh N. Hội đồng xét xử xét thấy, với thực trạng hôn nhân nói trên cho thấy mâu thuẫn giữa chị C và anh N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị C với anh N là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Quá trình giải quyết vụ án, chị C đề nghị nhường quyền nuôi dưỡng cháu Báo Gia Th, sinh ngày 19/10/2017 cho anh Báo Hội N. Lý do hiện nay con chung đang sống với anh N, chị C chỉ đi làm thuê không có thu nhập và nơi cư trú ổn định. Xét thấy, yêu cầu của chị C là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị C không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ cần chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Nhục C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia ì nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số
d 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.e
Tuyên xử:
r
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Lý Nhục C.
e
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Nhục C được ly hôn với anh Báo Hội N.
t
2. Về con chung: Giao cháu Báo Gia Th, sinh ngày 19/10/2017 cho anh Báo Hội N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi
s
trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lý Nhục C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
i
Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
g
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
e của người đó.
R
Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng khi cần thiết.
n
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
U
4. Về án phí: Chị Lý Nhục C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số 0001469 ngày 23/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Nông;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện TĐ;
- Chi cục THADS huyện TĐ;
- UBND xã QT;
- Các đương sự;
(Đã ký, đóng dấu)
- Lưu hồ sơ, VP.
Nguyễn Xuân Triệu
d
e
r
e
t
s
i
g
e
R
n
U
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND huyện TĐ; - Chi Cục THADS huyện TĐ; - Các đương sự; - Lưu, HS. i g e R n U i g e R n U | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phan Quang Trung d e r e t s d e r e t s |