- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa nguyên đơn chị Kim Thị Trum Ph với bị đơn anh Thạch Ph"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kim Thị Trum Ph cho chị Trum Ph được ly hôn với anh Thạch Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2021/HNGĐ-ST Ngày: 26/3/2021 V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trang Thị Cẩm Nhuần
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Quyên – Thư ký Tòa án.
Ngày 26 tháng 3 năm 2021 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp ly hôn và nuôi con. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2021/QĐXX-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Kim Thị Trum Ph, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (có mặt)
Bị đơn: Anh Thạch Ph, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T (vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/10/2020 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Kim Thị Trum Ph trình bày:
Vào năm 2004 chị với anh Thạch Ph có xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật vào ngày 17/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu T, huyện Tiểu C, sau khi kết hôn vợ chồng chị sống chung với nhau tại nhà cha mẹ ruột chị thuộc ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C. Vợ chồng sống chung không có hạnh phúc nguyên nhân do anh Ph không lo làm ăn mà suốt ngày chỉ biết đi chơi, mỗi lần đi chơi về thì kiếm chuyện cự cải và mỗi lần cự cải thì bỏ nhà đi vài ngày quay về lại tiếp tục kiếm chuyện và lại bỏ nhà đi, xét thấy cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Thạch Ph.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Thạch Phi K, sinh ngày 15/01/2005 và Thạch Thị Phi Tr, sinh ngày 13/9/2009, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung không có
Tại bản tự khai ngày 09/11/2020 cháu Thạch Phi K và cháu Thạch Thị Phi Tr trình bày: Nếu cha mẹ ly hôn với nhau nguyện vọng của chúng con là muốn được sống chung cùng với mẹ
Các tài liệu chứng cứ tình tiết của vụ án:
- Tài liệu do nguyên đơn cung cấp: Giấy khai sinh của cháu Thạch Phi K và Thạch Thị Phi Tr (bản photo); Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
- Tài liệu chứng cứ do bị đơn cung cấp: Không có.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ, nhưng anh Ph không đến Tòa tham gia tố tụng và Tòa án cũng không thể tiến hành lấy lời khai của anh Ph được nên không thể xác định được những tình tiết nào của vụ án mà các bên đã thống nhất và không thống nhất. Vì vậy Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Thạch Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa, nhưng anh Ph vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph.
2. Về hôn nhân: Chị Kim Thị Trum Ph và anh Thạch Ph có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu T ngày 07/10/2008 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Ph không lo làm ăn mà thường xuyên bỏ nhà để đi chơi, chị đã cho anh Ph nhiều cơ hội nhưng anh Ph vẫn chứng nào tật nấy cụ thể trong năm 2017 chị Trum Ph có 02 lần nộp đơn xin ly hôn với anh Ph nhưng do anh Ph nan nỉ và cam kết chí thú làm ăn nên chị đã rút đơn và Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án tại quyết định số 44/2017/QĐST-HNGĐ ngày 08/6/2017 và quyết định điình chỉ số 05/2017/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2017. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa chị Trum Ph xác định chị không còn tình cảm gì với anh Ph nữa, giữa chị và anh Ph không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau mà người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc ai muốn sống ra sao thì sống điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị và anh Ph đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có duy trì thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Căn cứ vào điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Kim Thị Trum Ph được ly hôn với anh Thạch Ph.
3. Về con chung: Có 02 con chung tên là Thạch Phi K, sinh ngày 15/01/2005 và Thạch Thị Phi Tr, sinh ngày 13/9/2009, quá trình tố tụng thì cháu K và cháu Tr đều có nguyện vọng muốn sống chung với mẹ nên giao cháu K và cháu Tr cho chị Trum Ph nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng muốn được sống chung với mẹ của cháu K và cháu Tr. Anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trum Ph không yêu cầu.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình tố tụng chị Trum Ph khai không có. Do Tòa án không thể làm việc được với anh Ph nên không biết vợ chồng có tài sản chung và nợ chung hay không, vì vậy nếu sau khi ly hôn anh Ph có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung với chị Trum Ph thì anh Ph được quyền khởi kiện vụ án tranh chấp tài sản sau khi ly hôn với chị Trum Ph.
Về án phí: Chị Kim Thị Trum Ph phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án,
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kim Thị Trum Ph cho chị Trum Ph được ly hôn với anh Thạch Ph.
2. Về con chung: Chị Kim Thị Trum Ph được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên là Thạch Phi K, sinh ngày 15/01/2005 và Thạch Thị Phi Tr, sinh ngày 13/9/2009, là phù hợp với nguyện vọng muốn sống chung với mẹ của cháu K và cháu Tr. Anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trum Ph không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: sau khi ly hôn anh Ph có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung với chị Trum Ph thì anh Ph được quyền khởi kiện vụ án tranh chấp tài sản sau khi ly hôn với chị Trum Ph.
4. Về án phí: Chị Kim Thị Trum Ph phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004792 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh. Chị Kim Thị Trum Ph đã nộp đủ án phí. Anh Thạch Ph không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - UBND xã Hiếu Tử; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Thạch Thị Thu Hiền |