vanban.org

Bản án 15/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: cho ly hôn giữa ch Sơn P và anh Nguy n r ng T.

Về con chung: giao cháu Nguy n uấn K - sinh ngày 15/6/2015 cho anh Nguy n r ng T trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi cháu K đủ 18 tu i; giao 02 cháu Nguy n nh Q- sinh ngày 19/7/2017 và Nguy n ấn P1 - sinh ngày 25/8/2020 cho ch Sơn P trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi cháu Quân, cháu P1 đủ 18 tu i; khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: cho ly hôn giữa ch Sơn P và anh Nguy n r ng T.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 8 - 2021
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Lại Xuân Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1 ng Nguy n Chí Hi u;

2. Bà Nguy n h Mai.

- Thư ký phiên toà: bà Hoàng h Vân Dung - hư ký òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông V Đ nh ư ng - Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 8 năm 2021, tại trụ s òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 11/2021/QĐXXS -HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số 09/2021/QĐS -HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ch Sơn P - sinh năm 1993; nơi ĐKHK : ấp Bưng Buối, xã LT, huyện Đ, tỉnh S c răng; v ng m t, c đơn đề ngh xét xử v ng m t.

2. B đơn: anh Nguy n r ng T - sinh năm 1990; nơi ĐKHK : thôn hư ng ĐV, xã TN, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam; v ng m t lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2021 và bản tự khai, nguyên đơn - ch Sơn P trình bày: ch và anh Nguy n r ng T k t hôn v i nhau trên cơ s tự nguyện, đăng ký k t hôn tại BND xã TN, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam ngày 09/5/2016 Sau khi k t hôn, anh ch chung sống thôn hư ng ĐV, xã TN, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam Sau đ , anh ch vào miền Nam sinh sống và làm việc nh ch chung sống hòa thu n, hạnh ph c cho đ n năm 2018 th P1 sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng bất đ ng quan điểm sống, cách sống; hơn nữa, cả 2 v ch ng đều không c công việc n đ nh, chỉ là lao đ ng tự do, nhà cửa không c phải đi thuê nhà trong thành phố H Chí Minh để đi làm, nên kinh t v ch ng kh khăn Đ c biệt, khi sinh con thứ 3, kinh t v ch ng ngày càng kh khăn hơn, ch không đi làm mà nhà chăm con, còn anh T là lao đ ng tự do, thu nh p không n đ nh p lực kinh t khi n anh T hay chửi b i, x c phạm ch , làm t nh cảm v ch ng lạnh nhạt, không còn quan tâm và yêu thương nhau như trư c đây nữa Đ n tháng 02 năm 2021, anh ch sống ly thân; anh T và cháu l n về sinh sống tại thôn hư ng ĐV, xã TN, còn ch và hai cháu nh sinh sống tại miền Nam Mâu thu n của v ch ng đã đư c hai bên gia đ nh khuyên bảo về đoàn tụ, song không thành Nay, ch xác đ nh mâu thu n v ch ng đã trầm tr ng, t nh cảm v ch ng không còn, nên đề ngh òa án giải quy t cho ch đư c ly hôn v i anh T.

- Về con chung: v ch ng c 03 con chung là Nguy n uấn K - sinh ngày 15/6/2015, Nguy n nh Q- sinh ngày 19/7/2017 và Nguy n ấn P1 - sinh ngày 25/8/2020. Hiện nay, cháu K đang do anh T nuôi dư ng, còn cháu Qvà cháu P1 do ch nuôi dư ng Khi ly hôn, ch c nguyện v ng đư c nuôi cháu Qvà cháu P1, còn cháu K giao cho anh T nuôi dư ng; ch không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: v ch ng không c tài sản chung g , nên ch không yêu cầu oà án giải quy t

- Về công n : v ch ng không n ai và không ai n v ch ng, nên ch không yêu cầu oà án giải quy t

- Về công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: ch không yêu cầu oà án giải quy t

* Tại bản tự khai ngày 19/3/2021, b đơn - anh Nguy n Trọng T trình bày: anh k t hôn v i ch Sơn P trên cơ s c t m hiểu và hoàn toàn tự nguyện, đăng ký k t hôn tại BND xã TN, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam ngày 09/5/2016 Sau khi k t hôn, anh ch chung sống thôn hư ng ĐV, xã TN, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam. nh ch chung sống hòa thu n, hạnh ph c đ n năm 2020 th P1 sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng kinh t kh khăn, không c công việc n đ nh. Năm 2020, d ch bệnh Covid-19 b ng P1, khi n công việc của anh ch b ảnh hư ng n ng nề, thu nh p kém đi; ch P sinh con thứ 3, không đi làm đư c, nên kinh t càng kh khăn hơn Sau khi k t hôn, anh ch sinh sống chủ y u hành phố H Chí Minh, đ n tháng 02 năm 2021 anh về xã TN huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam sinh sống, t đ v ch ng sống ly thân nh đã nhiều lần liên lạc n i chuyện v i ch P về mâu thu n, t nh cảm v ch ng, muốn v ch ng ti p tục chung sống c ng nhau để nuôi dạy con chung, nhưng ch P không muốn chung sống c ng anh M c d hai bên gia đ nh đã đ ng viên khuyên bảo v ch ng về đoàn tụ, song không thành Nay, anh xác đ nh v n còn t nh cảm v i ch P, nên không nhất trí ly hôn và muốn v ch ng đoàn tụ để nuôi dạy con chung

- Về con chung: v ch ng c 03 con chung như ch Phách tr nh bầy. N u ly hôn, anh c nguyện v ng đư c nuôi cháu K, còn ch P nuôi cháu Qvà cháu P1; không bên nào phải cấp dư ng nuôi con

- Về tài sản, công n , công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: anh không đề ngh oà án giải quy t

* Xác minh tại UBND xã TN xác đ nh: nguyên nhân mâu thu n giữa ch Sơn P và anh Nguy n r ng T là do kinh t v ch ng kh khăn; đ c biệt, khi sinh con thứ 3, kinh t v ch ng ngày càng kh khăn hơn, ch P không đi làm nhà chăm con, còn anh T là lao đ ng tự do, thu nh p không n đ nh h i gian gần đây, anh ch sống ly thân; anh T và cháu l n về sinh sống tại thôn hư ng ĐV, xã TN, còn ch P và hai cháu nh sinh sống tại miền Nam Nay, ch P xin ly hôn anh T, v các con chung của anh ch hiện đang còn nh , nên đề ngh òa án kiên tr hòa giải để v ch ng anh ch đoàn tụ; trư ng h p òa hòa giải đoàn tụ không thành, đề ngh òa án giải quy t cho anh ch ly hôn theo quy đ nh của pháp lu t

Quá tr nh giải quy t vụ án, òa án đã nhiều lần triệu t p, thông báo anh Nguy n r ng T đ n để tham gia các bu i kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh T đều v ng m t không c lý do; ch Sơn P c đơn xin v ng m t tại các phiên hòa giải và phiên tòa, nên Tòa án không hòa giải giữa các đương sự đư c

* Tại phiên tòa:

- Ý ki n của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: trong quá tr nh giải quy t vụ án và tại phiên tòa, hẩm phán, H i đ ng xét xử, hư ký òa án đã tuân thủ đ ng các quy đ nh của pháp lu t; thực hiện đ ng và đầy đủ tr nh tự, thủ tục theo quy đ nh của B lu t ố tụng dân sự Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của m nh theo quy đ nh của B lu t ố tụng dân sự B đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của m nh theo quy đ nh của B lu t ố tụng dân sự

Về n i dung: đề ngh H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 147 và Điều 238 của B lu t ố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh; Ngh quy t số 326/2016/ B VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hư ng vụ Quốc h i - xử cho ly hôn giữa ch Sơn P và anh Nguy n r ng T. Về con chung: giao cháu Nguy n uấn K - sinh ngày 15/6/2015 cho anh Nguy n r ng T trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi cháu Kiệt đủ 18 tu i; giao 02 cháu Nguy n nh Q- sinh ngày 19/7/2017 và Nguy n ấn P1 - sinh ngày 25/8/2020 cho ch Sơn P trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi các cháu đủ 18 tu i; không bên nào phải cấp dư ng nuôi con. Về án phí: ch Sơn P phải n p án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp lu t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

rên cơ s n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên toà, H i đ ng xét xử nh n đ nh như sau:

Về thủ tục tố tụng: căn cứ vào n i dung đơn kh i kiện của ch Sơn P c cơ s xác đ nh quan hệ pháp lu t tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 của B lu t ố tụng dân sự, thu c thẩm quyền giải quy t của òa án Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t ố tụng dân sự, b đơn là anh Nguy n r ng T hiện cư tr tại xã TN, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thu c thẩm quyền giải quy t của oà án nhân dân huyện hanh Liêm

Nguyên đơn c đơn đề ngh xét xử v ng m t, b đơn đã đư c triệu t p h p lệ lần thứ hai mà v n v ng m t Căn cứ vào Điều 238 của B lu t ố tụng dân sự, H i đ ng xét xử quy t đ nh xét xử v ng m t tất cả những ngư i tham gia tố tụng

Về quan hệ hôn nhân: hôn nhân giữa ch Sơn P và anh Nguy n r ng T là tự nguyện, h p pháp Do v ch ng bất đ ng quan điểm sống, cách sống, nên xảy ra mâu thu n M t khác, do anh ch đều là lao đ ng tự do, thu nh p không n đ nh, đ c biệt khi sinh con thứ ba và b ảnh hư ng b i d ch bệnh Covid-19 th kinh t v ch ng g p nhiều kh khăn hơn; nên v ch ng hay cãi chửi nhau, cu c sống v ch ng không c hạnh ph c. Anh ch sống ly thân t tháng 02 năm 2021 đ n nay và không còn quan tâm đ n nhau. Mâu thu n v ch ng đã đư c hai bên gia đ nh đ ng viên, khuyên bảo v ch ng về đoàn tụ, song không thành H i đ ng xét xử xác đ nh hôn nhân giữa ch P và anh T đã lâm vào t nh trạng trầm tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c Việc ch P xin ly hôn anh T là c căn cứ, ph h p v i thực t và pháp lu t đư c quy đ nh tại Điều 51, Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh, nên H i đ ng xét xử chấp nh n

Về con chung: ch Sơn P và anh Nguy n r ng T c 03 con chung là Nguy n uấn K - sinh ngày 15/6/2015, Nguy n nh Q- sinh ngày 19/7/2017 và Nguy n ấn P1 - sinh ngày 25/8/2020 Ch Phách và anh oàn đều c nguyện v ng n u ly hôn th giao cháu Nguy n uấn K cho anh Nguy n r ng T nuôi dư ng, giao 02 cháu Nguy n nh Q và Nguy n ấn P1 cho ch Sơn P trực ti p nuôi dư ng; không bên nào phải cấp dư ng nuôi con. Nguyện v ng của ch Phách và anh Toàn là ph h p v i quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh, nên H i đ ng xét xử chấp nh n.

Về tài sản, công n , công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: các đương sự không đề ngh giải quy t, nên H i đ ng xét xử không xem xét

Về án phí: ch Sơn P phải ch u án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh; các điều 147, 238, 266 và 273 của B lu t ố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/ B VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hư ng vụ Quốc h i,

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa ch Sơn P và anh Nguy n r ng T.

2. Về con chung: giao cháu Nguy n uấn K - sinh ngày 15/6/2015 cho anh Nguy n r ng T trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi cháu K đủ 18 tu i; giao 02 cháu Nguy n nh Q- sinh ngày 19/7/2017 và Nguy n ấn P1 - sinh ngày 25/8/2020 cho ch Sơn P trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi cháu Quân, cháu P1 đủ 18 tu i; không bên nào phải cấp dư ng nuôi con Các bên đư c quyền thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng và giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp lu t

3. n phí: ch Sơn P phải ch u tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300 000 đ ng, đư c khấu tr số tiền tạm ứng án phí là 300 000 đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0004980 ngày 18/3/2021 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hanh Liêm

4. Quyền kháng cáo đối v i bản án: các đương sự v ng m t tại phiên tòa, c quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm y t

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu yêu cầu thi hành án: trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t hi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng ch thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Lu t hi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t hi hành án dân sự /

Cỡ chữ